Thông tin hoạt chất y học

Hyoscyamine

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Hyoscyamine.

Loại thuốc

Thuốc kháng cholinergic.

Dạng thuốc và hàm lượng

Dạng elixir uống: 0.125 mg / 5ml (473 ml).

Dạng dung dịch tiêm: 0.5mg / ml.

Dung dịch uống: 0.125 mg / ml (15ml).

Viên nén, viên nén phân tán: 0.125 mg.

Viên phóng thích kéo dài: 0.375 mg.

Viên ngậm dưới lưỡi: 0.125 mg.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Rối loạn tiêu hoá

Đường uống:

Viên nén thường: 0,125 đến 0,25 mg x 3 đến 4 lần mỗi ngày; có thể tăng lên mỗi 4 giờ một lần khi cần thiết; liều tối đa: 1,5 mg / ngày.

Viên phóng thích kéo dài: 0,375 đến 0,75 mg mỗi 12 giờ; tối đa: 1,5 mg / ngày.

Đường tiêm:

Tiêm bắp (IM), tiêm tĩnh mạch (IV), tiêm dưới da (SC): 0,25 đến 0,5 mg; có thể lặp lại khi cần thiết, lên đến 4 lần/ ngày, mỗi lần cách nhau 4 giờ.

Trẻ em

Lưu ý: Sản phẩm này không được khuyến khích sử dụng cho trẻ em dưới mười hai tuổi.

Điều trị co thắt đường tiêu hóa và tiết niệu (bao gồm đau bụng ở trẻ sơ sinh, cơn đau quặn mật và thận):

Trẻ sơ sinh và trẻ em < 2 tuổi: Dạng thuốc nhỏ (drops) và elixir. Sử dụng đường uống. Không dùng quá 6 liều trong 24 giờ.

3,4 đến < 5 kg: 0,01375 mg mỗi 4 giờ hoặc khi cần thiết; liều tối đa hàng ngày: 0,0825 mg.

5 đến < 7 kg: 0,0175 mg mỗi 4 giờ hoặc khi cần thiết; liều tối đa hàng ngày: 0,105 mg.

7 đến < 10 kg: 0,02 mg mỗi 4 giờ hoặc khi cần thiết; liều tối đa hàng ngày: 0,12 mg.

≥ 10 kg: 0,0275 mg mỗi 4 giờ hoặc khi cần thiết; liều tối đa hàng ngày: 0,165 mg.

Trẻ em từ 2 đến < 12 tuổi: Dạng thuốc nhỏ (drops) và elixir. Sử dụng đường uống

Không dùng quá 6 liều trong 24 giờ.

10 đến < 20 kg: 0,03125 mg mỗi 4 giờ hoặc khi cần thiết; liều tối đa hàng ngày: 0,1875 mg.

20 đến < 40 kg: 0,0625 mg mỗi 4 giờ hoặc khi cần thiết; liều tối đa hàng ngày: 0,375 mg.

40 đến < 50 kg: 0,09375 mg mỗi 4 giờ hoặc khi cần thiết; liều tối đa hàng ngày: 0,5625 mg.

≥ 50 kg: 0,125 mg mỗi 4 giờ hoặc khi cần thiết; liều tối đa hàng ngày: 0,75 mg.

Viên nén phóng thích nhanh/viên ngâm dưới lưỡi/viên nén phân tán: 0,0625 đến 0,125 mg mỗi 4 giờ hoặc khi cần thiết; liều tối đa hàng ngày: 0,75 mg / ngày.

Trẻ em ≥ 12 tuổi và thanh thiếu niên: Xem liều người lớn.

Đối tượng khác

Người cao tuổi: Nên tránh sử dụng

Bệnh nhân lớn tuổi đặc biệt dễ bị các tác dụng phụ kháng cholinergic của thuốc, chẳng hạn như táo bón, khô miệng và bí tiểu (đặc biệt là ở nam giới). Nếu những tác dụng phụ này xảy ra kéo dài liên tục hoặc nghiêm trọng, nên ngừng thuốc.

Khuyến cáo thận trọng khi dùng thuốc kháng cholinergic cho bệnh nhân lão khoa vì nguy cơ khởi phát tình trạng tăng nhãn áp chưa được chẩn đoán.