Thông tin hoạt chất y học

Ibandronate

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Ibandronate

Loại thuốc

Thuốc điều trị loãng xương, thuốc ức chế tiêu xương, dẫn xuất bisphosphonate.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch đậm đặc chứa acid ibandronic 1 mg/ml (lọ 2 ml, 3 ml, 6 ml) (dưới dạng natri monohydrat) để pha dung dịch tiêm.
  • Viên nén bao phim chứa acid ibandronic hàm lượng 50 mg, 150 mg.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Phòng ngừa các biến cố về xương ở bệnh nhân ung thư vú và di căn xương

  • Đường uống: 1 viên 50mg/ ngày.
  • Đường tiêm: 6 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 3-4 tuần. Nên được truyền trong ít nhất 15 phút.

Điều trị tăng canxi huyết do khối u

Đường tiêm tĩnh mạch:

  • Trước khi điều trị, bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ bằng dung dịch natri clorid 9%. Cần xem xét mức độ nghiêm trọng của tăng canxi huyết cũng như loại khối u.
  • Tăng canxi huyết nặng (canxi huyết thanh hiệu chỉnh theo albumin ≥3 mmol/l): liều 4 mg.
  • Tăng canxi huyết trung bình (canxi huyết thanh hiệu chỉnh theo albumin <3 mmol/l): liều 2 mg.
  • Trong hầu hết các trường hợp mức canxi huyết thanh giảm xuống mức bình thường trong vòng 7 ngày. Thời gian trung bình để tái phát (canxi huyết thanh điều chỉnh albumin trở lại mức trên 3 mmol/l) là 18-19 ngày đối với liều 2 mg và 4 mg hoặc 26 ngày với liều 6 mg. Nên tiêm trong 2 giờ.
  • Một số ít bệnh nhân cần điều trị lặp lại, xem xét trong trường hợp tăng canxi huyết tái phát hoặc không đủ hiệu quả.

Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, do sử dụng glucocorticoids, giảm nguy cơ gãy xương đốt sống, hiệu quả trên gãy cổ xương đùi chưa được xác định

  • Đường uống: 150 mg mỗi tháng một lần. Đánh giá lại nhu cầu tiếp tục điều trị định kỳ, cân nhắc ngừng điều trị sau 3-5 năm ở những bệnh nhân có nguy cơ gãy xương thấp.
  • Tiêm tĩnh mạch: Liều 3 mg (tiêm vào tĩnh mạch trong 15 - 30 giây), ba tháng một lần. Cần bổ sung canxi và vitamin. Thời gian điều trị dựa trên đánh giá định kỳ giữa lợi ích và nguy cơ, đặc biệt từ sau 5 năm sử dụng.

Đối tượng khác

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều

Suy thận

Đường tiêm:

  • Suy thận nhẹ (Clcr ≥ 50 và < 80 mL/phút) không cần điều chỉnh liều.

Suy thận trung bình (Clcr ≥ 30 và < 50 mL / phút) hoặc suy thận nặng (Clcr <30 mL/phút) cần điều trị để ngăn ngừa các biến cố về xương ở bệnh nhân ung thư vú và bệnh xương di căn, các khuyến cáo về liều lượng sau:

Độ thanh thải creatinin (ml / phút)

Liều lượng

Dịch truyền Khối lượng 1 và Thời gian 2

≥ 50 Clcr < 80

6 mg (6 ml cô đặc cho dung dịch để tiêm truyền)

100 ml trong 15 phút

≥ 30 Clcr < 50

4 mg (4 ml cô đặc cho dung dịch để tiêm truyền)

500 ml trong hơn 1 giờ

Clc <30

2 mg (2 ml cô đặc cho dung dịch để tiêm truyền)

500 ml trong hơn 1 giờ

1 Dung dịch natri clorua 0,9% hoặc dung dịch glucose 5%

2 Quản trị cứ 3 đến 4 tuần một lần

Đường uống:

  • Đối với bệnh nhân suy thận trung bình (CLcr ≥30 và <50 mL/phút), khuyến cáo điều chỉnh liều thành một viên 50 mg mỗi 2 ngày
  • Đối với bệnh nhân suy thận nặng (CLcr < 30 mL/phút), liều khuyến cáo là một viên 50 mg mỗi tuần một lần.