Ifosfamide
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Ifosfamide (ifosfamid)
Loại thuốc
Thuốc chống ung thư, chất alkyl hóa; mù tạc nitrogen.
Dạng thuốc và hàm lượng
Lọ chứa 1 g hoặc 3 g bột ifosfamide vô khuẩn để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.
Lọ thuốc tiêm 1 g/20 ml và 3 g/60 ml (50 mg/ml).
Lọ thuốc tiêm 1 g/10 ml và 3 g/30 ml (100 mg/ml) phối hợp với mesna có benzyl alcohol để bảo quản.
Chỉ định hoạt chất Ifosfamide
Thuốc Ifosfamide được chỉ định trong điều trị:
- Ung thư tinh hoàn;
- Sarcom xương và mô mềm;
- Ung thư bàng quang;
- Ung thư phổi;
- Ung thư cổ tử cung;
- Ung thư buồng trứng;
- Bệnh bạch cầu cấp và mạn tính dòng lympho;
- Bệnh Hodgkin và các u lympho không Hodgkin;
- U nguyên bào thần kinh;
- Bao giờ cũng dùng ifosfamide phối hợp với một thuốc dự phòng viêm bàng quang chảy máu, như mesna.
Liều lượng & Cách dùng
Người lớn
Nhằm đạt đáp ứng điều trị tối ưu với ít tác dụng phụ nhất thì liều dùng phải căn cứ trên lâm sàng và đáp ứng huyết học cũng như dung nạp thuốc của bệnh nhân.
Nên dùng ifosfamide bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch chậm trong tối thiểu 30 phút, liều 700 - 2000 mg/m2/ngày, trong 5 ngày hoặc 1000 - 3000 mg/m2/ngày, trong 3 ngày; cứ 3 - 4 tuần một đợt; hoặc liều một lần 5000 mg/m2/ngày, truyền trong 24 giờ. Chu kỳ điều trị thường được nhắc lại cứ 3 - 4 tuần một đợt, hoặc sau khi hồi phục khỏi độc tính về huyết học (tiểu cầu ≥ 100000/microlít, bạch cầu ≥ 4000/microlít).
Để dự phòng tác dụng độc với bàng quang, phải dùng ifosfamide kèm với bồi phụ nhiều nước, tối thiểu 2 lít dịch uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch mỗi ngày. Dùng một thuốc bảo vệ như mesna, để phòng viêm bàng quang chảy máu. Tiêm tĩnh mạch mesna đồng thời với ifosfamide với liều bằng 20% liều ifosfamide và tiêm lại liều đó sau 4 và 8 giờ, để có tổng liều mesna bằng 60% liều ifosfamide.
Để điều trị ung thư tinh hoàn tế bào mầm tái phát ở người lớn, liều ifosfamide thường dùng trong các phác đồ hóa trị liệu phối hợp là 1,2 g/m2, tiêm tĩnh mạch hàng ngày, trong 5 ngày liên tiếp, cứ 3 tuần một đợt; nghỉ một tuần rồi sang đợt mới. Trị liệu với ung thư tinh hoàn cần 4 đợt.
Với các ung thư khác (sarcom, ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư tử cung…), liều dùng là 1,2 - 2,5 mg/m2/ngày trong 3 - 5 ngày; lặp lại chu kỳ điều trị cần thiết tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và có thể giảm liều tùy theo khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân.
Trẻ em
1200 - 1800 mg/m2/ngày, tiêm truyền tĩnh mạch chậm trong 30 phút, trong 3 - 5 ngày, cứ 3 - 4 tuần một đợt, cùng với thuốc bảo vệ mesna. Cũng có thể dùng phác đồ 5000 mg/m2, truyền trong 24 giờ hoặc 3000 mg/m2/ngày, trong 2 ngày.
Đối tượng khác
Người cao tuổi
Liều cho người cao tuổi cũng giống như cho người lớn, nhưng điều chỉnh cho phù hợp với chức năng thận bị suy giảm do tuổi.
Suy thận
Creatinin huyết thanh trên 3,0 mg/100 ml: Không dùng thuốc.
Creatinin huyết thanh 2,1 - 3 mg/100 ml: Giảm liều 25 - 50%.
Suy gan
Chưa có hướng dẫn đặc biệt.
Chống chỉ định
Không dùng thuốc ifosfamide trong trường hợp:
- Mẫn cảm với ifosfamide hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc;
- Tắc đường niệu;
- Nhiễm khuẩn cấp đường niệu;
- Tổn thương biểu mô đường niệu;
- Bị suy tủy nặng;
- Phụ nữ mang thai.
Tác dụng phụ
Thường gặp
Ngủ gà, lú lẫn, ảo giác (thường hồi phục và thường xảy ra với liều cao hoặc ở người có suy giảm chức năng thận); chóng mặt, loạn thần, trầm cảm, co giật, rối loạn vận động, sốt.
Buồn nôn và nôn (ở 58% số người bệnh, thường gặp hơn với liều cao, có thể kéo dài đến 3 ngày sau điều trị).
Viêm bàng quang chảy máu, tiểu khó, đái ra máu, đái rắt, bàng quang bị kích thích.
Nhiễm toan chuyển hóa (tới 31%).
Rụng tóc, viêm tĩnh mạch, viêm da, tăng sắc tố da, chậm lành vết thương.
Suy tủy, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Nặng hơn nếu dùng kết hợp với thuốc chống ung thư khác.
Tăng các enzym gan, tăng bilirubin. Sung huyết mũi, xơ hóa phổi.
Suy giảm miễn dịch, vô sinh, có thể bị phản ứng dị ứng, ung thư thứ phát.
Ít gặp
Bệnh đa dây thần kinh, cứng hàm, co cứng cơ mặt. Tác dụng độc hại tim, viêm tĩnh mạch.
Viêm da.
Chán ăn, táo bón, tiêu chảy, tiết nước bọt, viêm miệng. Ho hoặc thở ngắn hơi.
Rối loạn đông máu. Mệt mỏi, khó chịu.
Hiếm gặp
Viêm da; phát ban có mụn nhỏ ở da.
Thận trọng khi sử dụng
Lưu ý chung khi dùng Ifosfamide
Ifosfamide có độc tính cao, có chỉ số điều trị thấp. Thuốc phải được sử dụng bởi thầy thuốc chuyên khoa có kinh nghiệm về thuốc độc với tế bào.
Những tác dụng độc hại ở đường tiết niệu, đặc biệt viêm bàng quang chảy máu, thường gặp khi sử dụng ifosfamide.
Thận trọng khi dùng cho người có chức năng thận giảm. Cần theo dõi chặt chẽ máu và nước tiểu về mặt hóa sinh (phosphat, kali, phosphatase kiềm...).
Thận trọng khi dùng cho người có tủy xương bị tổn hại, như giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, những di căn rộng ở tủy xương, trước đó đã được xạ trị hoặc đã dùng những thuốc độc khác lên tế bào.
Không dùng ifosfamide cho bệnh nhân bị suy tủy và phải thận trọng ở bệnh nhân bị giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, có di căn ở tủy xương, trước khi xạ trị hoặc trước khi dùng thuốc gây độc tế bào khác.
Nếu có biểu hiện hệ thần kinh bị nhiễm độc (ngủ gà, lú lẫn, ảo giác, hôn mê) trong khi dùng thuốc thì phải ngừng thuốc và can thiệp thích hợp.
Không nên dùng cho trẻ bị khối u thận di căn, trước khi cắt thận hoặc có dấu hiệu suy thận.
Phải mang găng tay, mặc áo choàng khi pha và tiêm truyền thuốc.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Ifosfamide có thể gây đột biến gen và tổn hại nhiễm sắc thể. Đã nhận thấy có độc đối với phôi và tác dụng sinh quái thai.
Nếu buộc phải dùng ifosfamide trong thời kỳ mang thai thì phải thông báo cho người bệnh về sự nguy hại có thể xảy ra đối với thai. Phải dặn bệnh nhân tránh mang thai trong thời gian dùng thuốc.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Ifosfamide được bài tiết trong sữa mẹ. Do ifosfamide có thể có ADR nghiêm trọng và có tác dụng gây ung thư, nên phải ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương có thể làm suy giảm thoáng qua khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
Tương tác Ifosfamide với các thuốc khác
Thuốc gây cảm ứng enzym CYP P450 2B6, P450 2C, P450 3A (như phenobarbital, phenytoin và cloral hydrat) gây hoạt hóa ifosfamide ở gan.
Không dùng đồng thời với natalizumab, vắc-xin (sống).
Ifosfamide làm tăng tác dụng/độc tính của natalizumab, vắc-xin (sống), thuốc kháng vitamin K.
Ifosfamide làm giảm nồng độ/tác dụng của vắc-xin (bất hoạt), thuốc kháng vitamin K.
Các thuốc ức chế CYP2A6, CYP2C19, CYP3A4 như dasatinib, trastuzumab làm tăng nồng độ/tác dụng của ifosfamide.
Thuốc kích thích CYP2A6, CYP2C19, CYP3A4 như deferasirox, echinacea, thảo dược làm giảm nồng độ/tác dụng của ifosfamide.
Sử dụng cùng với cisplatin có thể làm tăng độc tính với thận và mất kali, magnesi, đặc biệt ở trẻ em.
Tương kỵ thuốc
Các dung dịch chứa cồn benzyl có thể làm giảm độ ổn định của ifosfamide.
Quá liều & Xử trí
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính
Các triệu chứng quá liều gồm suy tủy, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, rụng tóc.
Cách xử lý khi quá liều thuốc Ifosfamide
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với ifosfamide. Xử trí quá liều gồm các biện pháp hỗ trợ chung để giúp người bệnh chống đỡ lại các tác dụng độc hại có thể xảy ra.
Quên liều và xử trí
Thuốc được sử dụng bởi nhân viên y tế nên không xảy ra quên liều.
Bảo quản
Ifosfamide không được bảo quản trên +25 độ C.Ifosfamide không được sử dụng sau thời hạn dùng được ghi trên bao bì.Dung dịch đã pha chế phải được sử dụng trong vòng 24 giờ sau khi pha chế (không được lưu trữ trên +8 độ C).Ðể thuốc ngoài tầm tay của trẻ em.