Thông tin hoạt chất y học

Interferon alfacon-1

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Interferon Alfacon-1

Loại thuốc

Interferon. Chất điều biến miễn dịch, thuốc chống ung thư, thuốc kháng virus

Dạng thuốc và hàm lượng

Interferon Alfacon-1 (nguồn gốc DNA tái tổ hợp): 9 microgam/0,3 ml và 15 microgam/0,5 ml

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Đơn trị:

  • Viêm gan C mạn tính, liều thông thường: 9 microgam, tiêm dưới da, 3 lần mỗi tuần trong 24 tuần.
  • Người bệnh trước đây đã dung nạp được liệu pháp interferon alfa nhưng không đáp ứng hoặc tái lại sau khi ngừng thuốc có thể sau đó cho interferon alfacon-1 với liều 15 microgam, tiêm dưới da 3 lần mỗi tuần cho tới 48 tuần.

Điều trị phối hợp:

  • Dưới 75 kg: Interferon alfacon-1 15 mcg (tiêm dưới da) x 1 lần/ngày cộng với ribavirin 1000 mg (uống) chia 2 lần/ngày trong 48 tuần
  • Từ 75 kg trở lên: Interferon alfacon-1 15 mcg (tiêm dưới da) x 1 lần/ngày cộng với ribavirin 1200 mg (uống) chia 2 lần/ngày trong 48 tuần.

Đối tượng khác

  • Suy thận: CrCl dưới 50 mL / phút, chống chỉ định dùng Ribavirin, do đó không nên sử dụng liệu pháp phối hợp interferon alfacon-1 với ribavirin.
  • Suy gan: Chống chỉ định trên người bệnh xơ gan mất bù (điểm Child-Pugh > 6 [loại B và C]).