Interferon beta-1b
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Interferon beta-1b
Loại thuốc
Interferon
Dạng thuốc và hàm lượng
- Dung dịch để tiêm dưới da 9,6 triệu đvqt (0,3 mg).
- Bột để pha tiêm dưới da: Lọ 300 microgam (9,6 triệu đơn vị) kèm dung môi.
Liều lượng & Cách dùng
Điều trị nên được bắt đầu dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh
Cách dùng: Cần đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất trước khi dùng. Interferon beta-1b tiêm dưới da. Dùng interferon beta-1b vào buổi chiều có thể làm một số phản ứng có hại (ADR) dễ dung nạp hơn (như hội chứng giống cúm) vì tránh được nồng độ thuốc cao nhất ban ngày. Kỹ thuật tiêm đặc biệt quan trọng khi tiêm dưới da interferon beta vì nguy cơ phản ứng tại chỗ như viêm, đau, hoại tử.
Người lớn
Liều lượng: Liều lượng và hiệu lực của interferon beta được tính theo đvqt hoặc mg.
Liệu pháp điều trị này nên bắt đầu bằng liều thấp (như 2 triệu đv [0,0625 mg]) tiêm dưới da cách 2 ngày 1 lần và liều tăng dần trong thời gian 6 tuần tới 8 triệu đv (0,25 mg) cách 2 ngày 1 lần, cụ thể như sau:
Liều interferon beta-1b tiêm dưới da
Tuần 1 - 2
2 triệu đv (0,0625 mg), 2 ngày 1 lần
Tuần 3 - 4
4 triệu đv (0,125 mg), 2 ngày 1 lần
Tuần 5 - 6
6 triệu đv (0,1875 mg), 2 ngày 1 lần
Tuần 7 +
8 triệu đv (0,25 mg), 2 ngày 1 lần
Không khuyến cáo điều trị ở những bệnh nhân bị bệnh đa xơ cứng tái phát đã trải qua ít hơn 2 lần tái phát trong 2 năm trước đó hoặc ở những bệnh nhân bị bệnh đa xơ cứng tiến triển thứ phát không có bệnh hoạt động trong 2 năm trước đó.
Nếu bệnh nhân đã điều trị bằng interferon beta-1b và không đáp ứng (ví dụ như Thang trạng thái khuyết tật mở rộng (EDSS) ổn định trong 6 tháng hoặc điều trị với ít nhất 3 đợt ACTH hoặc corticosteroid trong thời gian một năm là bắt buộc), thì nên ngừng điều trị bằng interferon beta-1b.
Trẻ em
Không có thông tin về việc sử dụng interferon beta-1b ở trẻ em dưới 12 tuổi. Do đó không nên sử dụng cho đối tượng này.