Thông tin hoạt chất y học
Ipilimumab
Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Ipilimumab
Loại thuốc
Thuốc chống ung thư, kháng thể đơn dòng
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm truyền 5 mg/ml
Liều lượng & Cách dùng
Người lớn
U ác tính:
- Liều đơn trị liệu: 3 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong khoảng 90 phút mỗi 3 tuần với tổng cộng 4 liều .
- Liều kết hợp với nivolumab: 3 mg/kg ipilimumab kết hợp với 1 mg/kg nivolumab tiêm tĩnh mạch 03 tuần một lần với tổng cộng 4 liều đầu tiên. Tiếp theo là giai đoạn thứ hai, đơn trị liệu nivolumab được tiêm tĩnh mạch 240 mg mỗi 2 tuần trong 30 phút hoặc 480 mg mỗi 4 tuần trong 60 phút.
Ung thư biểu mô tế bào thận:
- Liều khuyến cáo: 1 mg/kg ipilimumab kết hợp với 3 mg/kg nivolumab tiêm tĩnh mạch 3 tuần một lần trong 4 liều đầu tiên. Tiếp theo là giai đoạn thứ hai, trong đó đơn trị liệu nivolumab được tiêm tĩnh mạch 240 mg mỗi 2 tuần trong 30 phút hoặc 480 mg mỗi 4 tuần trong 60 phút.
U trung biểu mô màng phổi ác tính:
- Liều khuyến cáo là 1 mg/kg ipilimumab tiêm tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 6 tuần kết hợp với 360 mg nivolumab tiêm tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần. Điều trị được tiếp tục cho đến 24 tháng ở những bệnh nhân không có tiến triển của bệnh.
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:
- Liều khuyến cáo là 1 mg/kg ipilimumab tiêm tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 6 tuần kết hợp với 360 mg nivolumab tiêm tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần, và hóa trị liệu được thực hiện 3 tuần một lần. Sau khi hoàn thành 2 chu kỳ hóa trị, tiếp tục điều trị bằng ipilimumab 1 mg/kg mỗi 6 tuần kết hợp với 360 mg nivolumab tiêm tĩnh mạch 3 tuần một lần.
Trẻ em
Không sử dụng ở trẻ em dưới 12 tuổi.
Đối tượng khác
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi, người suy thận nhẹ hoặc trung bình.