Thông tin hoạt chất y học

Isoflurane

Tên biệt dược:Aerrane; Forane
Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Isoflurane (Isofluran)

Loại thuốc

Thuốc gây mê đường hô hấp

Dạng thuốc và hàm lượng

Isofluran đựng trong các chai màu hổ phách 100 ml và 250 ml, dưới dạng chất lỏng để hít.

Chỉ định hoạt chất Isoflurane

Isofluran được dùng để khởi mê và duy trì mê qua đường hô hấp.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Phải sử dụng bộ phối khí hoặc máy phối khí chuyên dùng cho isofluran để có thể kiểm soát được chính xác nồng độ thuốc mê cung cấp.

Nồng độ phế nang tối thiểu (MAC-Minimum Alveolar Concentration) của isofluran thay đổi tùy theo tuổi. Xem bảng sau:

Tuổi

Giá trị MAC trung bình trong O2 (100%)

Giá trị MAC trung bình trong O2+ N2O (60%)

1 - 6 tháng

7 - 11 tháng

1 - 2

3 - 5

6 - 10

10 - 15

1,60%

1,87%

1,80%

1,60%

1,62%

1,40%

1,16%

-

-

-

-

-

0,58%

0,53%

Tuổi

Giá trị MAC trung bình trong O2 (100%)

Giá trị MAC trung bình trong O2+ N2O (70%)

26 ± 4

44 ± 7

64 ± 5

1,28%

1,15%

1,05%

0,56%

0,50%

0,37%

Khởi mê:

  • Nếu dùng isofluran cho khởi mê thì nồng độ bắt đầu là 0,5%.
  • Nồng độ từ 1,5 - 3,0% thường dẫn đến mê cho phẫu thuật trong vòng 7 - 10 phút.

Một thuốc barbiturat tác dụng ngắn hoặc một thuốc khởi mê tĩnh mạch như midazolam, propofol, etomidat được khuyến cáo dùng trước khi cho hít hỗn hợp isofluran, để tránh ho hoặc co thắt thanh quản, nếu isofluran sử dụng với oxygen hoặc với hỗn hợp oxygen - nitrogen protoxyd.

Dùng cho duy trì mê:

  • Mê giai đoạn phẫu thuật được duy trì với nồng độ 1 - 2,5% isofluran trong hỗn hợp nitrogen protoxyd và oxygen.
  • Nếu chỉ dùng với oxygen duy nhất, nồng độ isofluran có thể cần tới 1,5 - 3,5%.

Hồi phục:

  • Nồng độ isofluran phải được giảm xuống 0,5% khi kết thúc phẫu thuật, hoặc về 0% trong khi đóng vết thương để cho phép phục hồi nhanh chóng.
  • Nếu tất cả việc sử dụng thuốc gây mê đã được dừng lại, đường thở của bệnh nhân phải được thông khí nhiều lần với oxy 100% cho đến khi hoàn toàn tỉnh táo.

Trẻ em

Cần thận trọng khi sử dụng isoflurane cho trẻ nhỏ do kinh nghiệm đối với nhóm bệnh nhân này còn hạn chế.

Tuổi tác

Giá trị MAC trung bình trong oxy (100%)

Trẻ sinh non

Tuổi thai < 32 tuần

1,28%

Trẻ sinh non

Tuổi thai 32-37 tuần

1,41%

0-1 tháng

1,60%

1-6 tháng

1,87%

6-12 tháng

1,80%

1-5 tuổi

1,60%

Đối tượng khác

Người già: Nồng độ isoflurane được dùng thường thấp hơn để duy trì gây mê phẫu thuật ở bệnh nhân cao tuổi.

Chống chỉ định

Người bệnh mẫn cảm với isofluran và các thuốc gây mê có halogen khác, hoặc người bệnh có tiền sử sốt cao ác tính sau khi dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Thường gặp

Tăng bạch cầu.

Hạ huyết áp, loạn nhịp tim, thiếu máu cục bộ ở bệnh nhân có hẹp mạch vành.

Suy hô hấp.

Tăng glucose huyết và creatinin huyết thanh, giảm phosphatase - kiềm và cholesterol huyết thanh.

Sốt cao ác tính.

Ít gặp

Buồn nôn, nôn.

Hiếm gặp

Viêm gan, hoại tử gan.

Tắc ruột sau phẫu thuật.

Có thể gây hại cho thận (được thấy sau thời gian sử dụng dài).

Thận trọng khi sử dụng

Lưu ý chung

Isofluran là một thuốc ức chế hô hấp mạnh, tác dụng này tăng lên do dùng các thuốc tiền mê (loại opioid) hoặc do sử dụng đồng thời các thuốc ức chế hô hấp khác. Phải theo dõi chặt chẽ tình trạng hô hấp và thực hiện thông khí hỗ trợ hoặc có điều khiển là cần thiết. Người bị bệnh nhược cơ rất nhạy cảm với các thuốc gây ức chế hô hấp, do đó isofluran phải được dùng thận trọng đối với những người bệnh này.

Cũng như tất cả các thuốc gây mê có halogen, gây mê bằng isofluran nếu lặp lại trong một khoảng thời gian ngắn cần được chỉ định thận trọng.

Đối với người bị tăng áp lực nội sọ, phải dùng isofluran một cách thận trọng vì isofluran làm tăng lưu lượng máu não và kèm theo tăng áp lực dịch não tủy.

Cần thận trọng khi dùng isoflurane cho bệnh nhân có nguy cơ kéo dài QT.

Trong giai đoạn khởi mê ở trẻ em, nước bọt và dịch tiết khí phế quản có thể tăng tiết và có thể gây co thắt thanh quản.

Isofluran tăng rõ rệt tác dụng của các thuốc gây giãn cơ không khử cực.

Isofluran cũng như các thuốc gây mê chứa halogen khác, có thể phản ứng với chất hấp phụ carbon dioxyd đã bị khô tạo ra carbon monoxyd và do đó làm tăng carboxy-hemoglobin trong một số bệnh nhân. Vì vậy, khi nghi ngờ chất hấp phụ carbon dioxyd đã bị khô, cần phải thay chất hấp phụ mới trước khi dùng isofluran.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Có thể gây suy hô hấp ở trẻ sơ sinh nếu dùng trong thời kỳ mang thai. Tính an toàn của thuốc trong thời gian mang thai chưa được xác định, do đó phải tránh dùng isofluran trong thời kỳ mang thai. Gây giãn cơ tử cung, tăng mất máu xảy ra sau nạo thai hoặc thời kỳ hậu sản.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Do trọng lượng phân tử nhỏ nên thuốc có thể qua sữa, nhưng khả năng gây độc còn chưa được xác định. Cho con bú chỉ được thực hiện sau khi kết thúc gây mê 12 giờ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc trong ít nhất 24 giờ sau khi gây mê bằng isoflurane. Những thay đổi về hành vi và chức năng trí óc có thể tồn tại đến 6 ngày sau khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Isofluran không được kết hợp với các thuốc giống giao cảm (cường giao cảm) vì sự kết hợp này có thể dẫn tới loạn nhịp thất nghiêm trọng, đặc biệt trong trường hợp carbon dioxyd huyết tăng cao.

Kết hợp isofluran với IMAO không chọn lọc gây nguy cơ huyết động không ổn định trong quá trình phẫu thuật.

Isofluran tăng rõ rệt tác dụng của tất cả các thuốc giãn cơ thường dùng, tác dụng này thể hiện mạnh nhất đối với các thuốc giãn cơ không khử cực.

Neostigmin có tác dụng đối với các thuốc giãn cơ không khử cực nhưng không ảnh hưởng đến tác dụng giãn cơ của chính isofluran.

Isofluran có thể tăng tác dụng gây độc hại gan của isoniazid bằng cách tăng tạo các chất chuyển hóa độc hại của isoniazid. Phải ngừng điều trị bằng isoniazid một tuần trước khi phẫu thuật và không được tiếp tục dùng isoniazid cho tới 15 ngày sau.

Các thuốc giảm đau morphin tăng tác dụng ức chế hô hấp của isofluran.

Isofluran có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng ở người bệnh điều trị bằng các thuốc chẹn calci, đặc biệt đối với các dẫn chất dihydropyridin (như nifedipin, nicardipin, nimodipin, nitrendipin).

Quá liều & Xử trí

Quên liều và xử trí

Thuốc được sử dụng bởi nhân viên y tế ở cơ sở y tế nên không xảy ra quên liều.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Thuốc dùng quá liều gây hạ huyết áp rõ rệt và ức chế hô hấp.

Cách xử lý khi quá liều Isofluran

Trong trường hợp quá liều, cần ngừng ngay thuốc gây mê, kiểm tra đường thở có thông thoáng không và tùy theo tình hình cụ thể mà tiếp tục sử dụng oxygen với hô hấp hỗ trợ hoặc có điều khiển. Cần hỗ trợ và duy trì tình trạng huyết động tốt.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30 độ C. Bảo quản chai trong tư thế đứng thẳng. Ðể tránh rò rỉ, dùng nắp lọ chắc chắn nhưng không quá chặt. Cần bảo quản Isoflurane trong bao bì gốc cho tới ngày trước khi sử dụng.