Isoniazid
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Isoniazid.
Loại thuốc
Thuốc chống lao.
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 300, 150, 100 và 50 mg.
Sirô 50 mg/5 ml.
Ống tiêm 1 g/10 ml; 100 mg/1 ml.
Chỉ định hoạt chất Isoniazid
Dự phòng lao cho các nhóm người bệnh sau:
- Những người trong gia đình có người bị lao và người thường xuyên tiếp xúc với người mới được chẩn đoán bệnh lao (AFB (+)) mà có test Mantoux dương tính và chưa tiêm phòng BCG, bất kể tuổi nào.
- Những người có test Mantoux dương tính đang được điều trị đặc biệt như điều trị corticosteroid dài ngày, thuốc ức chế miễn dịch, thuốc độc hại với tế bào hoặc điều trị bằng chiếu tia xạ.
- Người nhiễm HIV có test Mantoux dương tính hoặc biết đã có tiếp xúc với người bệnh có khuẩn lao trong đờm, ngay cả khi test Mantoux âm tính.
Điều trị lao:
- Isoniazid được chỉ định phối hợp với các thuốc chống lao khác như rifampicin, pyrazinamid, streptomycin hoặc ethambutol theo các phác đồ điều trị chuẩn.
- Nhiễm một số các mycobacteria không điển hình nhạy cảm, phối hợp với một số kháng sinh khác.
Liều lượng & Cách dùng
Liều dùng Isoniazid
Người lớn
Phòng bệnh:
Uống 5 mg/kg/24 giờ (liều thường dùng là 300 mg/24 giờ). Dùng hàng ngày trong 6 – 12 tháng.
Tiêm bắp: 300 mg mỗi ngày một lần.
Điều trị phối hợp với các thuốc chống lao khác (dựa vào chương trình quốc gia chống lao):
Uống 10 mg/kg thể trọng, cho tới 300 mg isoniazid, dùng mỗi ngày một lần hoặc mỗi tuần uống 2 hoặc 3 lần theo quy định của phác đồ điều trị.
Tiêm bắp, 5 mg/kg thể trọng, mỗi ngày một lần, trong suốt thời gian điều trị; hoặc mỗi tuần tiêm 2 hoặc 3 lần theo quy định của phác đồ điều trị.
Trẻ em
Phòng bệnh:
Uống 5 mg/kg/24 giờ, tối đa 300 mg/24 giờ, ngày một lần trong 6 - 12 tháng.
Tiêm bắp, 10 mg/kg thể trọng, tối đa 300 mg, mỗi ngày một lần.
Điều trị phối hợp với các thuốc chống lao khác (dựa vào chương trình quốc gia chống lao):
Uống 10 mg/kg: 3 lần/tuần hoặc 15 mg/kg: 2 lần/ tuần.
Tiêm bắp, 5 mg/kg thể trọng, cho tới 200 mg mỗi ngày một lần.
Cách dùng
Tốt nhất là uống trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Có thể uống thuốc cùng với bữa ăn, nếu bị kích ứng đường tiêu hóa.
Chống chỉ định
Isoniazid chống chỉ định trong các trường hợp:
- Người mẫn cảm với isoniazid, người có tiền sử bị tổn thương gan do isoniazid.
- Người bị suy gan nặng, viêm gan nặng.
- Người bị viêm đa dây thần kinh và người bị động kinh.
Tác dụng phụ
Thường gặp
Mệt mỏi, chán ăn.
Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, khô miệng, đau vùng thượng vị.
Viêm gan (vàng da, vàng mắt, tăng transaminase).
Viêm dây thần kinh ngoại vi biểu hiện tê bì tay hoặc chân.
Ít gặp
Sốt. Nổi ban (kể cả ban đỏ đa dạng), ban xuất huyết, hội chứng giống lupus, rụng tóc.
Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa acid, thiếu máu. Viêm mạch
Đau lưng, đau khớp.
Co giật, thay đổi tính tình hoặc tâm thần.
Mẫn cảm như ban da, methemoglobin huyết, bí đái, tăng cân, đau tại nơi tiêm, táo bón, tăng đường huyết, tăng phản xạ, vú to, rối loạn chảy máu và đông máu.
Hiếm gặp
Không tìm thấy thông tin thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Lưu ý chung
Người bị suy dinh dưỡng, người dễ mắc bệnh hệ thần kinh (ví dụ: đái tháo đường, nghiện rượu). Cần dùng đồng thời pyridoxin ở những người này. Với người suy giảm chức năng thận nặng, có độ thanh thải creatinin dưới 25 ml/phút, phải giảm liều isoniazid, đặc biệt là người chuyển hóa isoniazid chậm.
Thận trọng với người bị porphyrin niệu.
Trong thời gian điều trị isoniazid mà uống rượu hoặc phối hợp với rifampicin thì có nguy cơ làm tăng độc tính với gan.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Isoniazid qua được nhau thai. Cho tới nay chưa có bằng chứng nguy cơ nào đối với mẹ và thai khi dùng isoniazid cho người mang thai. Nên bổ sung vitamin B6 (25 mg/ngày) trong khi dùng isoniazid. Cần theo dõi trẻ sơ sinh có mẹ đang dùng isoniazid để phát hiện tác dụng phụ của thuốc.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Isoniazid vào sữa mẹ. Chưa có tài liệu cũng như dấu hiệu nào về các ADR xảy ra với trẻ đang bú mẹ khi các bà mẹ này điều trị isoniazid. Cần theo dõi trẻ sơ sinh có mẹ đang dùng isoniazid để phát hiện ADR của thuốc.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
Tương tác với các thuốc khác
Isoniazid phối hợp với thuốc chống động kinh (carbamazepin, ethosuximid, phenytoin, primidon) làm tăng độc tính.
Isoniazid ức chế chuyển hóa của benzodiazepine (diazepam, triazolam) làm tăng nguy cơ ngộ độc benzodiazepine (an thần, ức chế hô hấp).
Isoniazid có tác dụng ức chế MAO, có thể gây ra hội chứng serotonin. Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin hoặc các thuốc có serotonin.
Isoniazid làm giảm nồng độ ketoconazol trong huyết thanh.
Isoniazid làm tăng nồng độ của theophylin trong huyết tương.
Ether, các thuốc mê (nitơ oxyd, ketamin, halothan, thiopental, alfentanil) làm tăng độc tính lên gan của isoniazid.
Các thuốc kim loại kháng acid (nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd), nhất là oxyd nhôm, làm giảm hấp thu isoniazid.
Các corticoid dùng đường toàn thân làm giảm nồng độ và tác dụng của isoniazid do làm tăng thải trừ isoniazid.
Dùng đồng thời rifampicin, cycloserin, acetaminophen với isoniazid có thể làm tăng độc tính với gan, đặc biệt ở người có tiền sử suy gan.
Dùng đồng thời isoniazid, cycloserin, ethionamid với niridazol có thể làm tăng ADR đối với hệ thần kinh, như co giật và rối loạn tâm thần.
Dùng isoniazid với disulfram có thể gây rối loạn vận động và tâm thần do rối loạn chuyển hóa dopamin.
Isoniazid ức chế sự nhân lên của BCG.
Isoniazid có thể làm giảm tác dụng điều trị của levodopa.
Dùng đồng thời isoniazid với itraconazole có thể làm giảm đáng kể nồng độ itraconazole trong huyết thanh và thất bại trong điều trị.
Isoniazid có thể làm giảm nồng độ ketoconazole trong huyết thanh.
Vì độ thanh thải của isoniazid tăng gấp đôi khi dùng zalcitabine ở bệnh nhân HIV dương tính, nên theo dõi việc sử dụng đồng thời isoniazid và zalcitabine để đảm bảo hiệu quả của isoniazid.
Có thể tăng nguy cơ mắc bệnh thần kinh cảm giác xa khi sử dụng isoniazid cho bệnh nhân đang dùng stavudine (d4T).
Isoniazid có thể làm tăng nồng độ valproate trong huyết tương.
Tương tác với thực phẩm
Không ăn thực phẩm giàu tyramine và/hoặc histamine trong khi điều trị bằng isoniazid, chẳng hạn như thịt đã được chế biến, một số loại pho mát, rượu, bia và một số loại cá (ví dụ như cá ngừ, cá thu, cá hồi).
Tương kỵ thuốc
Không trộn isoniazid với các thuốc trong cùng bơm tiêm hoặc trong dịch truyền.
Quá liều & Xử trí
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính
Các triệu chứng quá liều là buồn nôn, nôn, chóng mặt, nói ngọng, mất định hướng, tăng phản xạ, nhìn mờ, ảo thị giác và thường xảy ra trong vòng 30 phút đến 3 giờ sau khi dùng thuốc. Nếu ngộ độc nặng, ức chế hô hấp, và ức chế thần kinh trung ương, có thể nhanh chóng chuyển từ sững sờ sang trạng thái hôn mê, co giật kéo dài, toan chuyển hóa, aceton niệu và tăng glucose huyết.
Cách xử lý khi quá liều
Xử trí quá liều isoniazid là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trong xử trí quá liều isoniazid, việc đầu tiên là phải đảm bảo ngay duy trì hô hấp đầy đủ.
Co giật có thể xử trí bằng cách tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc các barbiturat có thời gian tác dụng ngắn, kết hợp với pyridoxin hydroclorid.
Rửa dạ dày. Theo dõi khí/máu, chất điện giải, glucose và urê trong huyết thanh. Tiêm truyền natri bicarbonat để chống toan chuyển hóa và nhắc lại nếu cần.
Điều trị co giật bằng diazepam và pyridoxin.
Các thuốc lợi tiểu thẩm thấu giúp thải nhanh thuốc qua thận ra khỏi cơ thể. Thẩm phân thận nhân tạo và thẩm phân màng bụng cần được dùng kèm với dùng thuốc lợi tiểu. Ngoài ra phải có liệu pháp chống thiếu oxy, hạ huyết áp và viêm phổi do sặc. Chống nhiễm toan chuyển hóa.
Quên liều và xử trí
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
