Thông tin hoạt chất y học

Isradipine

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Isradipine (Isradipin)

Loại thuốc

Thuốc chẹn kênh calci/chống tăng huyết áp

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang: 2,5 mg và 5 mg.

Viên nén: 2,5 mg.

Viên giải phóng chậm: 5 mg, 10 mg.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Liều khuyến cáo trong tăng huyết áp nhẹ và trung bình là 2,5 mg, ngày uống 2 lần hoặc 5 mg, ngày uống 1 lần. Ở người cao tuổi và người suy gan hoặc thận, liều khởi đầu thích hợp hơn là mỗi lần 1,25 mg Isradipine, uống mỗi ngày 2 lần hoặc 2,5 mg uống mỗi ngày một lần.

Nếu uống 2,5 mg, 2 lần mỗi ngày mà sau 4 tuần vẫn chưa có hiệu quả thì phối hợp thêm thuốc hạ huyết áp khác hoặc tăng liều 5 mg, 2 lần mỗi ngày.

Thuốc thường bắt đầu tác dụng trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống. Tác dụng tối đa có thể phải sau 2 - 4 tuần. Nếu sau 4 tuần tác dụng không được như mong muốn, thì cứ cách 2 - 4 tuần có thể tăng thêm 5 mg mỗi ngày cho tới tối đa 20 mg/ngày.

Tuy nhiên, đa số người bệnh không đáp ứng thêm với liều cao hơn 10 mg/ngày và tần suất tác dụng phụ tăng lên khi liều cao hơn 10 mg/ngày.

Đối tượng khác

Người cao tuổi nên bắt đầu với liều 1,25 mg/lần 2 lần/ngày.

Người suy thận: Sinh khả dụng thuốc tăng 45% ở người có độ thanh thải creatinin 30 - 80 ml/phút và giảm 20 - 50% ở người có độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút thẩm phân máu.

Người suy gan: Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương tăng 32% và sinh khả dụng tăng 52% ở người suy gan.

Trẻ em: Hiệu quả và an toàn của isradipine chưa được đánh giá ở trẻ em. Do đó, thuốc không được chỉ định trên đối tượng trẻ em.