Thông tin hoạt chất y học

Khiếm thực (Hạt)

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Khiếm thực (Euryale ferox Salisb) là một loài thực vật có hoa thuộc họ Nymphaeaceae họ Súng.

khiếm thực 1

Khiếm thực - Euryale ferox Salisb

Đặc điểm tự nhiên

Khiếm thực là một loài cây thuỷ sinh mọc ở đầm ao, sống hàng năm. Lá Khiếm thực nổi trên mặt nước, hình tròn rộng, mặt dưới màu tím và mặt trên màu xanh. Vào mùa hạ, cành mang hoa mọc vươn lên trên mặt nước, đầu cành có một hoa sáng nở chiều tàn.

Hạt Khiếm thực khá cứng, hình cầu, đường kính khoảng 5 - 8mm, phần lớn đều là hạt vỡ. Vỏ hạt màu đỏ nâu; một đầu hạt màu trắng vàng, chiếm khoảng 1/3 hạt. Trên hạt có vết lõm gọi là rốn hạt dạng điểm. Khi lột bỏ vỏ lụa, lộ ra lớp bên trong có màu trắng. Hạt chứa nhiều tinh bột, vị nhạt, không mùi.

Phân bố, thu hái, chế biến

Phân bố:

Hiện chưa thấy trồng ở Việt Nam. Khiếm thực thường được trồng trong các ao đầm ở nhiều tỉnh của Trung Quốc, đặc biệt là các tỉnh giáp giới Việt Nam như Vân Nam, Quảng Đông và Quảng Tây.

Thu hoạch:

Thu hoạch vào cuối thu đầu đông.

Chế biến:

Thu hái quả chín, bỏ vỏ quả, lấy hạch cứng rồi rửa sạch. Sau đó tiếp tục loại bỏ vỏ cứng, lấy hạt và phơi khô. Có thể dùng hạt Khiếm thực khô sống hoặc đã sao.

Khiếm thực sao: Rang nóng cám đến lúc có khói bay lên, cho Khiếm thực đã làm sạch vào và sao cho tới khi hạt chuyển màu hơi vàng (10kg Khiếm thực cần 1kg cám). Sàng bỏ lớp cám dính trên hạt đã sao, để nguội.

Bảo quản:

Để nơi thoáng khô, tránh mọt.

Bộ phận sử dụng

Hạt lấy từ quả Khiếm thực chín đã sấy hoặc phơi khô.

khiếm thực 2

Hạt Khiếm thực

Liều lượng & Cách dùng

Ngày uống 10 - 30g dưới dạng thuốc sắc, thuốc viên hoặc thuốc bột.