Lá đắng (Lá)
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp
Tên Tiếng Việt: Lá đắng (Lá).
Tên khác: Cây mật gấu; Hoàn liên ô rô; mã hổ; cây lá đắng.
Họ: Vernonia Amygdalina.
Đặc điểm tự nhiên
Cây Lá đắng mọc thẳng đứng, thuộc dạng cây bụi sống lâu năm. Cây chỉ cao khoảng hai đến ba mét, cây có đường kính thân khá nhỏ khoảng từ 2 đến 4 cm. Cây Lá đắng phân nhánh ngay tại cành gốc, lúc cây còn non thường được phủ trên bề mặt lớp lông trắng mịn nhưng lúc về già thì lớp lông này rụng dần hết. Cây Lá đắng có phiến lá dạng hình trái xoan ngược, hình răng cưa ở mép lá và cuống lá dài.
Lá có thể ăn được và được dùng trong món súp và các món ăn ngon khi được chế biến đúng cách. Hoạt chất đắng trong cây rất tốt vì là hỗn hợp của các hoạt chất sinh học gồm vitamin (A, C, E, B1, B2), glycoside, saponin, alkaloid và tannin.

Cây Lá đắng mọc thẳng đứng, thuộc dạng cây bụi sống lâu năm
Phân bố, thu hái, chế biến
Cây Lá đắng có xuất xứ từ châu Phi, Ấn Độ (Bihar, Madhya Pradesh, Odisha, West Bengal). Cây này do đặc điểm dễ trồng nên hiện nay nó có mặt hầu hết khắp nơi trên thế giới.
Bộ phận sử dụng
Thân non và lá.
Liều lượng & Cách dùng
Cách dùng cây lá đắng sắc nước uống hàng ngày: Lá đắng có thể đun nước uống dùng hàng ngày giúp thanh nhiệt, giải độc, giải rượu. Cách dùng như sau rửa sạch cây Lá đắng và sắc với nước theo tỷ lệ 20g/1 lít nước trong vòng tầm 15 phút là có thể dùng được.
Cách dùng cây lá đắng ngâm rượu thuốc: Cây Lá đắng đem rửa sạch, chẻ vừa cỡ rồi đem phơi khô. Sau đó, hòa cùng rượu ngâm trong bình. Đợi tầm 15 ngày thì màu rượu chuyển dần sang vàng và đậm lên theo thời gian. Hơn nữa, tùy thuộc vào nồng độ có thể chọn uống nguyên chất hay pha thêm rượu ở bên ngoài vào.

Cây Lá đắng chẻ vừa cỡ, phơi khô, ngâm rượu thuốc uống