Leuprolide
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Leuprorelin (Leuprolide)
Loại thuốc
Thuốc tương tự hormon giải phóng gonadotropin.
Dạng thuốc và hàm lượng
Leuprorelin Acetat (Prostap SR, Lucrin, Enantone LP): Bột pha tiêm 3,75 mg + dung môi (1 hoặc 2 ml) hoặc bột pha tiêm 5 mg/ml.
Que cấy dưới da (Staladex) 10,72 mg.
Liều lượng & Cách dùng
Người lớn
Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn muộn:
- Liều tiêm dưới da thông thường 1 liều duy nhất 1 mg mỗi ngày.
- Ngoài ra, thuốc có thể cấy dưới da hoặc trong bắp: Liều lượng và đường dùng thuốc thay đổi tùy theo mỗi nước.
- Liều khuyến cáo thông thường là 3,75 mg tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 1 lần mỗi tháng, hoặc 11,25 mg mỗi 3 tháng.
Lạc nội mạc tử cung (nữ từ 18 tuổi trở lên):
- Liều 3,75 mg/1 tháng cấy dưới da hoặc trong bắp. Một cách khác, 11,25 mg cấy trong bắp cách nhau 3 tháng.
- Điều trị bắt đầu trong vòng 5 ngày đầu chu kỳ kinh nguyệt và có thể tiếp tục tới 6 tháng. Để chuẩn bị phẫu thuật tử cung (cắt bỏ nội mạc): cấy 1 liều 3,75 mg 5 - 6 tuần trước khi làm thủ thuật hoặc hàng tháng trong 3 - 4 tháng trước khi phẫu thuật u xơ tử cung.
Ung thư vú giai đoạn cuối: Liều khuyến cáo là 3,75 mg tiêm dưới da mỗi tháng hoặc 11,25 mg mỗi 3 tháng.
Ung thư vú giai đoạn đầu: Liều khuyến cáo là 3,75 mg tiêm dưới da mỗi tháng hoặc 11,25 mg mỗi 3 tháng kết hợp với Tamoxifen hoặc chất ức chế Aromatase.
Trẻ em
Dậy thì sớm trung tâm: Leuprorelin Acetat liều 300 microgam/kg cách nhau 4 tuần, cấy trong bắp. Liều điều chỉnh tùy theo đáp ứng.
Liều khởi đầu được khuyến cáo phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể.
Trẻ em có trọng lượng cơ thể ≥ 20 kg: 3,75 mg Leuprorelin acetate tiêm dưới da mỗi tháng hoặc 11,25 mg mỗi 3 tháng 1 lần .
Trẻ em có trọng lượng cơ thể < 20 kg:
Trong những trường hợp này, liều lượng nên được sử dụng tùy theo lâm sàng của trẻ dậy thì sớm trung tâm: liều 1,88 mg Leuprorelin Acetate tiêm dưới da mỗi tháng hoặc 5,625 mg mỗi 3 tháng 1 lần.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Liều như người lớn.