Thông tin hoạt chất y học

Linden Inflorescence

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt: Linden Inflorescence (cây Đoan)

Tên khác: Basswood; European linden; Lime flower; Lime tree; Linden

Tên khoa học: Tilia cordata Mill., Tilia platyphyllos Scop.

Đặc điểm tự nhiên

Linden là loài cây rụng lá theo mùa và phát triển nhanh, thường đạt chiều cao 15 - 23 m và tán rộng 12 - 15 m. Lá cây hình tim, mép khía răng cưa, mọc đối, dài từ 5 - 10 cm. Vỏ cây Linden nhẵn, màu xám, nhiều xơ. Hoa là thành phần làm thuốc quý nhất của cây bằng lăng. Cụm hoa Linden có cả hoa đực và hoa cái (cụm hoa lưỡng tính), được thụ phấn nhờ côn trùng (chủ yếu là ong). Hoa 5 cánh, có mùi thơm, màu từ vàng đến trắng.

Cây ra hoa vào tháng 7 và hạt chín vào tháng 10.

Phân bố, thu hái, chế biến

Họ Tiliaceace gồm gần 80 loài có nguồn gốc từ châu Âu và hiện này được tìm thấy chủ yếu ở các vùng ôn đới phía bắc bán cầu.

Hoa thường được thu hái vào mùa xuân, sau khi nở, và phơi khô.

Bảo quản trong điều kiện độ ẩm thấp.

Bộ phận sử dụng

Cụm hoa phơi khô. Ngoài ra, lá và gỗ cây cũng có thể dùng làm thuốc.

Linden dược liệu

Hoa Linden

Liều lượng & Cách dùng

Chưa nghiên cứu lâm sàng về liều lượng cụ thể của hoa Linden.

Tuy nhiên, không nên sử dụng quá 2 - 4 g/ngày hoa Linden bao gồm từ trà hoặc các chế phẩm bằng đường uống.