Thông tin hoạt chất y học

Long nha thảo

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Long nha thảo.

Tên khác: Tiên hạc thảo; còn gọi là Long nha thảo lông; Cỏ răng rồng; Hoàng hoa thảo; Địa thiên thảo; Thoát lực thảo; Kim đính; Hoàng long vĩ; Móc bạc Nepal; Mạ lìn an.

Tên khoa học: Agrimonia pilosa.

Đặc điểm tự nhiên

Cây cỏ thân rễ có nhiều cành, cao từ 0,5 - 1,5 m, thân cây có lông trắng và vạch dọc theo thân. Thân rễ có đường kính khoảng 1 cm, thường mọc ngang. Lá kép, mọc so le, mép lá có hình răng cưa, ngoài ra còn có các lá chét hình trứng dài. Có 2 loại lá chét là lá chét to và lá chét nhỏ mọc cạnh nhau. Lá chét to có chiều dài khoảng 6 cm, chiều rộng 2,5 cm, lá chét nhỏ kích thước nhỏ hơn nhiều, chỉ khoảng 5 mm. Có nhiều lông mọc ở 2 bên mặt lá. Hoa màu vàng, mọc ở đầu cành hoặc kẽ lá, thường mọc thành chùm. Quả có nhiều gai, có 2 - 3 quả bế có đế hoa gồm đài hoa ở mép trên bao bọc xung quanh.

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây phân bố rộng khắp nước ta, dễ tìm thấy Long nha thảo mọc hoang nhiều đặc biệt ở miền Bắc Việt Nam. Tuy nhiên, hiện tại cây chưa được khai thác nhiều tại Việt Nam. Tại các nước khác cũng có: Châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên. Tại Việt Nam, tiên hạc thảo mọc hoang nhiều trên các vùng núi cao ở các tỉnh Lạng Sơn, Lào Cai, Cao Bằng...

Thời gian thu hái: Thu hái vào mùa hạ (thời điểm hoa nở) hoặc thu hoạch toàn cây vào mùa thu. Sau khi hái để phơi khô trong mát.

long nha thảo

Long nha thảo

Bộ phận sử dụng

Toàn cây. Phần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô của cây Long nha thảo - Herba Agrimoniae, thường có tên là Tiên hạc thảo.

Liều lượng & Cách dùng

Nên dùng 6 - 15g/ngày dưới dạng thuốc sắc. Có thể dùng liều cao hơn khi cần.

Dùng ngoài: Lấy 40g đến 80g lá tươi giã nát, đắp, bó để cầm máu vết thương; hoặc dùng dạng cao lỏng, bôi vào chỗ mụn nhọt sưng đau, viêm búi trĩ, viêm tuyến vú.