Thông tin hoạt chất y học

Lưỡng diện châm

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Lưỡng diện châm.

Tên khác: Hoàng lực; xuyên tiêu; Hoa tiêu; Sưng; Trưng; Sâng; Lưỡng diện châm Hạt sẻn; Mác khén; Chứ xá; Chiêu khạt.

Tên khoa học: Zanthoxylum simulans Hance.

Đặc điểm tự nhiên

Cây lưỡng diện châm mọc nhiều cành dài với kích thước từ 1 đến 2 m, thậm chí có khi dài tới 15m. Đường kính thân lưỡng diện châm khoảng 15cm, cành cây có màu sắc đỏ nhạt, có những gai ngắn, dẹt quay về phía dưới nằm trên cành và cuống lá. Lá thuộc loại lá kép lông chim lẻ, lá chét mọc đối có hai đến ba đôi.

Sở dĩ loài thực vật này có tên là lưỡng diện châm do hai mặt trên và dưới của gân lá chính đều có gai. Hoa mọc kiểu dạng chùm hoặc chùm xim đơn có thể riêng lẻ hoặc tập trung ở kẽ lá. Quả bên ngoài thì nhăn nheo nhưng bên trong nhẵn, có 1 - 5 mảnh vỏ, ở quanh trục gồm ba tụ họp thành. Mỗi vỏ thường có một hạt màu đen bóng, khá cứng.

luoi dien cham 1

Lá lưỡng diện châm là lá kép lông chim lẻ, lá chét mọc đối có hai đến ba đôi

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây lưỡng diện châm phân bố khắp nơi ở nước ta, mọc hoang nhiều nhất tại các vùng miền núi thuộc các tỉnh Phú Thọ, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Hoà Bình, Hà Tây, Lào Cai, Yên Bái, Bắc Kạn, Thái Nguyên. Ngoài ra, cây này còn phân bố thuộc các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam, Đài Loan ở Trung Quốc.

Vào mùa thu, thường thu hái cả quả lẫn cành mang về, sau đó cắt riêng lấy quả phơi khô. Rễ thu hái quanh năm còn quả hái khi còn xanh. Phơi hoặc sấy khô.

Quả lưỡng diện châm có vị đắng, nóng, có mùi thơm như chanh. Quả lưỡng diện châm trông khá đặc biệt khi tách thành 3 mảnh cứng, mỗi mảnh cứng này lại có một hạt đen bóng nằm phía trong.

Bộ phận sử dụng

Quả, hạt, rễ.

Liều lượng & Cách dùng

Ngày dùng 3 - 5g dưới dạng thuốc sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng.