Lưu ly (hạt)
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp
Tên Tiếng Việt: Cây lưu ly.
Tên khoa học: Myosotis hay Borago officinalis.
Đặc điểm tự nhiên
Cây lưu ly có thể là cây một năm hoặc cây lâu năm. Rễ cây lưu ly là loại rễ chùm.
Thân và lá lưu ly có nhiều lông thô và có gai. Hoa nhỏ, có màu xanh sáng, hình ngôi sao. Hoa mọc kiểu xim ngắn ở ngọn, đài hoa có lông. Tràng hoa màu hồng, sau này chuyển thành màu lam. Hoa có mùi thơm.
Quả giống quả đậu nhỏ, bên trong có hạt. Cây có thể trồng từ hạt.

Một loài trong Chi lưu ly: Cây Myosotis sylvatica
Phân bố, thu hái, chế biến
Cây lưu ly là một loại cây hàng năm có nguồn gốc từ vùng Địa Trung Hải nhưng đã được tự nhiên hóa rộng rãi ở các khu vực khác.
Theo kinh nghiệm, cây lưu ly thường dùng ở dạng chiết xuất tinh khiết hoặc là nước hãm.
Bộ phận sử dụng
Bộ phận dùng của cây lưu ly gồm có hoa, lá và hạt. Đặc biệt là dầu chiết xuất từ hạt cây lưu ly.

Hạt cây lưu ly
Liều lượng & Cách dùng
Liều lượng chung:
Trẻ em là 1 g dầu hạt lưu ly/ngày.
Người lớn là 3 g/ngày.
Cây lưu ly khô 2 g hãm trong 1 bát nước sôi, uống 3 lần một ngày.
Bệnh viêm khớp dạng thấp:
- Liều sử dụng là 1,1 hoặc là 1,4 g dầu hạt cây lưu ly, uống trong thời gian 24 tuần.
Tình trạng rối loạn về da:
- Liều sử dụng: 2 - 4 g/ngày ở người lớn, 1 - 2 g/ngày ở trẻ em.