Thông tin hoạt chất y học

Lý gai (Quả)

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Lý gai (quả).

Tên khác: Me rừng, Chùm ruột núi, Mận rừng, Cam lam, Trám rừng, Chùm ruột rừng, Me quả tròn, Mắc kham, Mạy kham (Tày), Diều cam (Dao), Xi xa liên (Kho), Me mận. Tiếng Lào cũng gọi là mak kham trong khi danh từ aamla phổ biến ở Ấn Độ và Nê Pan (theo từ amalika tiếng Phạn), hay Dhatrik (trong tiếng Maithili).

Tên khoa học: Phyllanthus emblica L. Họ thực vật: Euphorbiaceae.

Đặc điểm tự nhiên

Loài này được miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753. Quả của cây này cũng được gọi là aamla ở Ấn Độ và Nê Pan. Công dụng: Nước ăn chân, sưng yết hầu, cảm mạo, sốt, đái đường (quả), rắn cắn (vỏ cây).

Cây nhỡ cao 5 - 7 m, phân nhiều cành, cành nhỏ mềm, có lông, dài 20cm. Lá xếp thành hai dãy trên các cành nhỏ trông giống như một lá kép lông chim, cuống lá rất ngắn. Lá kèm rất nhỏ hình ba cạnh.

Hoa nhỏ, có màu vàng, đơn tính cùng gốc. Cụm hoa thành xim co mọc ở nách lá phía dưới của cành, với rất nhiều hoa đực, và hoa cái. Quả hình cầu trước mọng, sau khô thành quả nang. Hạt hình ba cạnh, màu hồng nhạt.

Mùa hoa từ tháng 3 đến tháng 11.

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây lý gai mọc phổ biến trên các đồi trọc, các bãi hoang, trong các rừng thưa ở nước ta. Cây ưa ánh sáng, chịu được khô hạn. Cây lý gai còn thấy mọc ở nhiều nước vùng nhiệt đới châu Á như Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam), Ấn Độ. Ở Việt Nam, cây lý gai phân bố ở Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Sơn La, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đắk Lắk, Lâm Đồng,... Cây hạn sinh, mọc tự nhiên ở các trảng cây bụi dưới rừng thưa rụng lá, đồi trọc, trên đất sa phiến thạch ở độ cao 100 - 500 m ở Việt Nam.

Người ta dùng quả, rễ và lá của cây lý gai để làm thuốc. Trong công nghiệp, người ta còn dùng vỏ thân cây lý gai làm nguồn nguyên liệu chế tanin.

Rễ cây lý gai được thu hái quanh năm, đào về rửa sạch đất cát, phơi hay sấy khô. Quả lý gai thu hái vào mùa thu, đồ hơi nước rồi phơi hay sấy khô.

Lý gai 2

Quả thu hái vào mùa thu, đồ hơi nước rồi phơi hay sấy khô

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng cây lý gai là quả, lá, vỏ cây và rễ - Fructus, Folium, Cortex et Radix Phyllanthi Emblicae.

Liều lượng & Cách dùng

Cây lý gai thường dùng chữa cảm mạo, phát sốt, ho, đau cổ họng, miệng khô khát. Mỗi ngày dùng 10 – 30 quả sắc uống.

Viêm ruột, đau bụng đi ngoài, cao huyết áp: Ngày dùng 15 – 20g rễ sắc uống.

Lở loét, mẩn ngứa dùng lá nấu nước rửa bên ngoài. Dùng ngoài, lấy lượng lá lý gai thích hợp nấu sôi tắm rửa.