Thông tin hoạt chất y học

Mã đề (Lá)

Tên gọi khác:Xa tiền, Bông mã đề, Suma
Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Mã đề (Lá).

Tên khác: Cây bông mã đề; xạ tiền thảo; rau mã đề; bông lá đề.

Tên khoa học: Plantago major L là một loại thực vật có hoa thuộc họ Plantaginaceae (họ Mã đề).

mã đề 1

Cây Mã đề - Plantago major L

Đặc điểm tự nhiên

Mã đề là loại cây thân thảo, sống hằng năm. Thân cây ngắn, hầu như không có. Lá hình trứng, đầu tù có mũi nhọn, rộng khoảng 3,5 - 8 cm, dài 5 - 12cm, mọc thành hình hoa thị. Mép lá nguyên hoặc có răng cưa nhỏ, không đều; gân lá hình cung. Cuống lá mọc loe ở gốc, dài khoảng 5 - 10 cm.

Cụm hoa có cán dài hơn lá, mọc ở kẽ lá. Hoa Mã đề nhỏ, có lá bắc hình trứng và ngắn hơn đài. Đài dính nhau ở gốc, gồm 4 thuỳ hơi có gờ. Tràng hoa xếp xen kẽ với các lá đài, mỏng và khô xác, có 4 thuỳ hình tam giác nhọn. Nhị 4, chỉ nhị mảnh; bầu 2 ô hình cầu.

Quả nang dài 3,5 - 4 mm, hình chóp thuôn, mở bằng một nắp nứt ngang trên các lá đài. Hạt Mã đề màu nâu hoặc đen bóng, hơi dẹt.

Mùa hoa quả vào tháng 5 - 8.

mã đề 2

Hình minh hoạ toàn bộ cây Mã đề

Phân bố, thu hái, chế biến

Thế giới: Mã đề phân bố ở tất cả các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của các châu lục. Những nơi Mã đề mọc hoang hoặc được trồng trọt nhiều bao gồm: Thái Lan, Malaysia, Philippin, Lào, Campuchia, Indonesia, Ấn Độ, một số tỉnh phía nam Trung Quốc...

Việt Nam: Mã đề mọc hoang ở vùng núi, phân bố ở độ cao lên đến hơn 1600 m như ở Mèo Vạc và Đồng Văn (Hà Giang). Ngoài ra, cây còn mọc ở một số đảo lớn như Cát Bà (Hải Phòng), Cô Tô (Quảng Ninh), Hòn Mê (Thanh Hóa)...

Thu hái: Thu hoạch lá sau 7 - 8 tháng kể từ khi trồng (lúc cây sắp hoặc đang ra hoa).

Chế biến: Rửa sạch đất cát, phơi khô hoặc sấy khô.

Bảo quản: Để nơi khô, mát, tránh mốc, mọt.

mã đề 3

Dược liệu Mã đề khô

Bộ phận sử dụng

Phần thân trên mặt đất (đa số là lá), được lại là xa tiền thảo.

Chỉ định hoạt chất Mã đề (Lá)

+ Lá: Phế nhiệt, đàm nhiệt, ho lâu ngày, viêm khí quản, viêm thận và bàng quang, bí tiểu tiện, tiểu tiện đau rít ra máu hoặc ra sỏi, phù thũng, mắt đau nhặm sưng đỏ (sung huyết);, thử thấp ỉa chảy, nôn ra máu, chảy máu cam, sang độc.

+ Hạt: Tiểu tiện bế tắc, ỉa chảy, kiết lỵ do thử thấp, đau mắt đỏ có màng sưng.

Liều lượng & Cách dùng

Ngày dùng 10 - 20 g Mã đề (toàn thân).

Dùng ngoài hoặc sắc lấy nước, thường phối hợp với các vị thuốc khác.

Chống chỉ định

Lá: Phụ nữ có thai dùng phải thận trọng. Người già thận kém, đái đêm nhiều không nên dùng. Hạt: Không phải thấp nhiệt dùng thận trọng.

Thận trọng khi sử dụng

Mã đề có thể gây đái dầm khi dùng làm thuốc ho cho trẻ em.

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.

Không nên dùng cho người già suy giảm chức năng thận, tiểu đêm.

Mã đề là loài cây mọc hoang hoặc được trồng ở nhiều nơi. Tuy có nguồn gốc từ thiên nhiên nhưng Mã đề có chỉ định, chống chỉ định và tác dụng phụ. Quý bạn đọc và người thân không nên tự ý sử dụng hoặc nghe theo bài thuốc kinh nghiệm. Quý bạn đọc hãy đến bác sĩ để hiểu rõ tình trạng cơ thể và tham vấn ý kiến.