Thông tin hoạt chất y học

Mã thầy

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp cây mã thầy

Tên Tiếng Việt: Mã thầy.

Tên khác: Củ năng, củ năn, bột tề, thông thiện thảo, địa lê, ô vu, thủy vu, hắc sơn lang, hồng từ cô, địa lật.

Tên khoa học: Heleocharis plantaginea R. Br, Eleocharis dulcis (Burm.f.) Hensch var. tuberosa (Roxb.) T. Koyama.

Đặc điểm tự nhiên của cây mã thầy

Mã thầy thuộc loại cây thân thảo, sống lâu năm, có thân rễ nhỏ mọc bò dưới nước. Rễ củ hình có hình cầu dẹt, vỏ ngoài màu tím đen hoặc nâu đen, có vòng đốt rõ, phía trong ruột màu trắng. Thân có thể cao đến 1m, hình trụ, mập, rỗng, tròn dài, mặt ngoài có rãnh, mặt trong có những vách ngang, khi khô trở nên xốp.

Cây không có lá, gốc thân còn lại 2 – 3 lá chét, bẹ lá mỏng. Cụm hoa mọc ở ngọn thành bông nhỏ hình trụ xếp theo dạng xoắn ốc dài 1,5 – 4cm, hoa có màu vàng đỏ hoặc nâu nhạt, gồm nhiều vảy hình trái xoan rộng mọc đứng xếp lớp lên nhau, vảy có đầu bằng, lưng có nhiều rãnh. Quả bế có hình trứng ngược, hai mặt lồi và hơi có 3 cạnh, dài 2 – 4mm.

Mã thầy 2

Củ mã thầy

Phân bố, thu hái, chế biến

Phân bố

Mã thầy được trồng ở các vùng núi cao lạnh gần biên giới Việt Nam - Trung Quốc ở các ao hồ (nước nông) hoặc đồng chiêm trũng ở tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên.... Ngoài ra, mã thầy có thể mọc hoang ở vùng Đồng Tháp Mười, chịu được đất phèn.

Thu hái, chế biến

Củ mã thầy sau khi thu hái về, đem cạo lớp vỏ màu nâu đen ở ngoài rồi ăn sống hoặc nấu với thịt, củ cũng được dùng nấu chè ăn cho mát.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng của mã thầy là củ, thân.

Liều lượng & Cách dùng

Chữa tiểu đường, bệnh gan vàng da, lỵ ra máu, đại tiện táo bón, mắt sưng đỏ

Ngày dùng 10 – 20g củ, dưới dạng thuốc sắc.

Chữa tiểu tiện khó khăn, nấc ợ

Ngày dùng 9 – 10g thân, dưới dạng thuốc sắc.