Magnesium
Tổng quan & Dược lý
Dược lực học
Tác dụng nhuận tràng: Magnesium Citrate có tính thẩm thấu cao. Khi ở trong lòng ruột, nó hút nước từ các mô xung quanh vào kết tràng. Việc tăng thể tích nước giúp làm mềm phân, kích thích nhu động ruột và thúc đẩy việc đi ngoài.
Chức năng Enzyme: Magnesium là đồng yếu tố (cofactor) cho hơn 300 hệ thống enzyme trong cơ thể, tham gia vào quá trình tổng hợp protein, chức năng cơ và thần kinh, kiểm soát đường huyết và điều hòa huyết áp.
Dẫn truyền thần kinh - cơ: Ion $Mg^{2+}$ đóng vai trò là chất đối kháng kênh calci tự nhiên, giúp thư giãn cơ bắp và ngăn chặn tình trạng kích thích thần kinh quá mức.
Hỗ trợ tim mạch: Giúp duy trì nhịp tim ổn định và hỗ trợ chức năng của bơm $Na^{+}/K^{+}-ATPase$.
Dược động học
Hấp thu
Tỷ lệ hấp thu: Khoảng 25% đến 30% lượng magnesium uống vào được hấp thu tại ruột non (chủ yếu ở hỗng tràng và hồi tràng).
Cơ chế: Hấp thu thông qua cả quá trình vận chuyển thụ động (khuếch tán qua khe hở tế bào) và vận chuyển chủ động (qua kênh TRPM6/7).
Thời gian tác dụng: Nếu dùng với mục đích nhuận tràng, tác dụng thường xuất hiện sau 30 phút đến 6 giờ sau khi uống.
Phân bố
Khoảng 50% - 60% lượng magnesium trong cơ thể tập trung ở xương.
Phần còn lại nằm ở các mô mềm (cơ, gan, thận) và các tế bào.
Chỉ có khoảng 1% tổng lượng magnesium tồn tại trong huyết tương, trong đó 30% gắn kết với protein (chủ yếu là albumin).
Chuyển hóa
- Magnesium là một nguyên tố hóa học, do đó nó không bị chuyển hóa hoặc phân hủy bởi gan. Nó tồn tại và hoạt động dưới dạng ion $Mg^{2+}$ trong dịch cơ thể.
Thải trừ
Thận: Đây là cơ quan chính điều tiết nồng độ magnesium. Thận có khả năng tái hấp thu cực kỳ linh hoạt: nếu cơ thể thiếu, thận sẽ giữ lại; nếu dư thừa, nó sẽ bài tiết nhanh chóng qua nước tiểu.
Phân: Phần magnesium citrate không được hấp thu ở ruột non sẽ tiếp tục di chuyển xuống đại tràng và thải ra ngoài qua phân (đây cũng chính là cơ chế gây nhuận tràng).
Thuốc chứa hoạt chất này
Fareso 40
SĐK: VN-19097-15
Emanera 20mg
SĐK: VN-18443-14
Panangin dạng viên và dạng ống
SĐK: VN-7887-03
Maalox Sanofi
SĐK: VD-22048-14
Gastropulgite dạng bột pha hỗn dịch uống
SĐK: VN-6473-02
Nexium 10mg dạng cốm pha hỗn dịch uống
SĐK: VN-7463-09
Raciper 20mg
SĐK: VN-16032-12
AB Extra Bone-Care
SĐK: VN-2883-07
Raciper 40mg
SĐK: VN-16033-12
Estor 40mg
SĐK: VN-18081-14
Varogel dạng hỗn dịch uống
SĐK: 893100219224
Goldesome 20mg
SĐK: VN-19112-15
Esapbe 40
SĐK: VN-12823-11
Magiebion
SĐK: VD-27238-17
Vilanta
SĐK: VD-15743-11
Kremil S - Thuốc điều trị tăng tiết acid dạ dày
SĐK: 893100353323
Esonix 40mg dạng viên nén bao tan trong ruột
SĐK: 894110531724
Gelodime
SĐK: VN-15870-12
Magnesi B6
SĐK: VNA-1739-04
Grangel
SĐK: 893100344124
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Gọi Zalo Facebook
Chỉ định hoạt chất Magnesium
Ðiều trị các triệu chứng gây ra do tình trạng giảm Mg máu, bổ sung Mg trong phục hồi cân bằng nước điện giải, điều trị sản giật.
Liều lượng & Cách dùng
Tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng.
Chống chỉ định
Suy thận nặng.
Tác dụng phụ
Ðau tại chỗ tiêm, giãn mạch máu với cảm giác nóng. Tăng Mg máu.
Tương tác thuốc
Quinidin, các thuốc nhóm cura.
Quá liều & Xử trí
Quá liều gây ỉa chảy.
Bảo quản
Ở nhiệt độ < 25oC, tránh ánh sáng.
Sản phẩm chứa hoạt chất Magnesium

Viên uống bổ sung Calci, Magne Obimin Calcium United (3 vỉ x 10 viên)

Kem chống nắng chống thấm nước, lâu trôi dành cho da dầu và da khô Omi Sunbears Spf 50+ PA++++ (30g)

Kem chống nắng chống thấm nước,lâu trôi mát lạnh dành cho da dầu và da hỗn hợp Omi Sunbears Spf 50+ PA++++ 30g

Viên uống bổ sung vitamin và khoáng chất cho phụ nữ mang thai và sau sinh Prenatal One Vitamins For Life (60 viên)

Dung dịch Kinder Optima Doppelherz Aktiv cung cấp L-lysine, một số vitamin và khoáng chất (100ml)
