Thông tin hoạt chất y học

Mận gai

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng việt: Mận gai.

Tên khoa học: Prunus spinosa.

mận gai 1

Cây Mận gai

Đặc điểm tự nhiên

Là một loại cây bụi có gai, rụng lá, tạo ra những quả mận nhỏ, màu tím, ăn được mọc cao từ 1 đến 5 m. Nó tạo thành một tán dày đặc với các nhánh phức tạp và nhiều chồi. Cành thứ cấp thường biến đổi thành gai, lúc đầu mềm như nhung, màu nâu đỏ. Các chồi có hình bầu dục hình cầu, màu nâu đỏ, ít nhiều có lông. Vỏ cây màu xám đen đến hơi đen, hơi có rãnh. Các lá mọc cách, dài 2 đến 5 × 1 đến 2 cm, hình trứng đến hình mác, hoặc hình elip, mép có răng mịn, màu xanh xám và không có lông ở trên, thường có lông ở các gân bên dưới. Cuống lá dài 0,2 đến 1 cm, thường có lông. Các đốt dài, hình tuyến, có răng và thường dài hơn cuống lá. Hoa màu trắng, rộng 1 đến 1,7 cm. Các lá đài có hình tam giác trứng, thường có răng hình tuyến.

Cánh hoa có móng vuốt ngắn (phần mỏng hơn ở gốc cánh hoa). Các nhị hoa thường có 20 nhị, dài khoảng 0,5 cm. Bao phấn màu vàng hoặc đỏ. Quả hình cầu dài 1 đến 1,5 cm , hình cầu, phủ màu tím có hoa như sương, chín màu xanh đen, cùi hơi xanh, vị chua và chát, không dễ tách ra khỏi cuống. Mận gai ra hoa vào tháng 3 đến 5. Quả chín vào cuối mùa hè và mùa thu, và đôi khi tồn tại trên cây cho đến mùa đông.

Phân bố, thu hái, chế biến

Mận gai là một loài mận bản địa ở châu Âu, Tây Á, và cục bộ ở tây bắc châu Phi. Đây cũng là loài cây nhập tịch cục bộ tại New Zealand và miền đông Bắc Mỹ. Mận gai mọc ở ven rừng và rừng thưa như một phần của quần xã thực vật ưa nhiệt Địa Trung Hải.

Mận gai ra hoa vào tháng 3 đến 5. Quả chín vào cuối mùa hè và mùa thu, và đôi khi tồn tại trên cây cho đến mùa đông. Mận gai được thu hoạch lấy quả và hoa khô để làm thuốc.

Quả rửa sạch ngâm rượu, làm thuốc bổ.

Hoa có thể dùng trực tiếp.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng được của Mận gai là quả và hoa.

Liều lượng & Cách dùng

Chưa có nghiên cứu về liều dùng cụ thể, mận gai có các dạng bào chế:

  • Quả ngâm rượu làm thuốc, làm xiro, làm mứt.

  • Hoa dùng đắp trực tiếp lên vết phát ban.