Thông tin hoạt chất y học

Măng cụt (Vỏ quả)

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Măng cụt (Vỏ quả).

Tên khác: Sơn trúc tử; măng cụt tía.

Tên khoa học: Garcinia mangostana L. thuộc họ Clusiaceae (Bứa).

Đặc điểm tự nhiên

Măng cụt là loài thực vật có thân cây to, thân cây lâu năm có thể cao tới 20m. Lá măng cụt khá dày, có màu lục sẫm, với hình dáng thuôn dài có kích thước chiều dài khoảng tầm 15-20cm, và chiều rộng khoảng tầm 7-10cm.

Theo thực tế cho thấy người ta chỉ mới quan sát thấy cây cái. Theo nghiên cứu cho thấy trong số các nhị lép (staminode) bao xung quanh bầu có thể có chứa phấn hoa.

Quả măng cụt có thể  to bằng quả cam nhỏ, có dạng hình cầu.Vỏ quả bên ngoài dày cứng, có ngoài màu đỏ sẫm, phía đỉnh là đầu nhụy và phía dưới có lá đài. Trong quả có từ 6 đến 18 hạt, quanh hạt có áo hạt ăn được.

Măng cụt (vỏ) 1

Măng cụt là loài thực vật có thân cây to, thân cây lâu năm có thể cao tới 20m

Phân bố, thu hái, chế biến

Người ta cho rằng cây măng cụt nguồn gốc ở các đảo LaSôngđơ và Môluyc (Malaysia, Indonesia) sau được các nhà truyền giáo đạo gia tô di thực vào miền Nam Việt Nam. Hiện nay được trồng rộng rãi ở Nam Bộ. Còn thấy ở Philipin, Inđônêxya, Malaixia.

Măng cụt được trồng để thu hoạch áo hạt dùng làm thực phẩm, vỏ quả đem sấy hoặc phơi khô để cầm tình trạng ỉa lỏng hoặc đi lỵ.

Bộ phận sử dụng

Vỏ quả và vỏ thân cây.

Liều lượng & Cách dùng

Vỏ măng cụt có thể được dùng ở dạng sắc uống đắp ngoài da hoặc  làm trà với liều lượng tùy vào mức độ của từng  bệnh.