Thông tin hoạt chất y học
Maprotiline
Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Maprotiline
Loại thuốc
Thuốc chống trầm cảm bốn vòng.
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 10 mg, 25 mg, 50 mg, 75 mg dưới dạng muối maprotiline hydrochloride.
Liều lượng & Cách dùng
Liều dùng Maprotiline
Người lớn
Điều trị rối loạn trầm cảm và lo âu:
Đối với bệnh nhân ngoại trú:
- Liều khởi đầu cho bệnh nhân từ mức độ nhẹ đến trung bình là 75 mg/ngày; duy trì trong 2 tuần.
- Có thể tăng dần liều lượng mỗi 25 mg khi cần thiết dựa trên khả năng dung nạp và đáp ứng.
- Liều duy trì thông thường: 75 – 150 mg/ngày.
- Để giảm nguy cơ co giật, liều duy trì nên < 200 mg/ngày. Tối đa 150 mg/ngày.
Đối với bệnh nhân nội trú:
- Liều khởi đầu cho bệnh nhân nặng là 100 – 150 mg/ngày.
- Có thể tăng dần liều lượng dựa trên khả năng dung nạp và đáp ứng. Hầu hết các bệnh nhân nhập viện bị trầm cảm từ trung bình đến nặng đáp ứng với liều hàng ngày là 150 mg/ngày, mặc dù một số trường hợp có thể phải dùng liều cao tới 225 mg.
- Liều duy trì nên < 200 mg/ngày. Liều hàng ngày không được vượt quá 225 mg.
Đối tượng khác
Liều lượng thấp hơn được khuyến cáo cho bệnh nhân > 60 tuổi. Liều từ 50 - 75 mg mỗi ngày thường thích hợp để điều trị duy trì cho bệnh nhân cao tuổi không dung nạp với liều cao hơn.
Cách dùng
Dùng đường uống.