Thông tin hoạt chất y học

Meclofenamic acid

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Meclofenamic acid (Meclofenamate)

Loại thuốc

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID), dẫn xuất axit anthranilic.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang dưới dạng muối natri meclofenamate hàm lượng: 50 mg, 100 mg.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng Meclofenamic acid

Người lớn

Viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp (bao gồm cả đợt cấp của bệnh mãn tính):

  • Uống 200 đến 400 mg mỗi ngày, chia đều 3 đến 4 lần; bắt đầu với liều lượng thấp hơn sau đó tăng lên khi cần thiết tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng lâm sàng.
  • Liều tối đa: 400 mg/ngày. Mặc dù có thể thấy sự cải thiện ở một số bệnh nhân trong vài ngày, nhưng có thể cần điều trị từ 2 đến 3 tuần để đạt được lợi ích điều trị tối ưu.

Đau, nhẹ đến trung bình:

  • Uống 50 đến 100 mg, cứ 4 đến 6 giờ một lần.

  • Liều tối đa: 400 mg/ngày.

Đau bụng kinh nguyên phát /mất máu kinh quá nhiều:

  • Uống 100 mg x 3 lần/ngày trong tối đa 6 ngày, bắt đầu khi bắt đầu có kinh.

Trẻ em

Viêm khớp vị thành niên:

Thanh thiếu niên ≥ 14 tuổi: Dùng liều như người lớn.

Đau bụng kinh nguyên phát /mất máu kinh quá nhiều:

Thanh thiếu niên ≥ 14 tuổi: Dùng liều như người lớn.

Đối tượng khác

Khuyến cáo giảm liều ở bệnh nhân suy thận; theo dõi chức năng thận.

Không khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân bị bệnh thận tiến triển.

Bệnh nhân lớn tuổi: Cân nhắc giảm liều ban đầu.

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở bệnh nhi dưới 14 tuổi.

Cách dùng

Dùng đường uống, có thể dùng chung với thức ăn hoặc sữa để giảm tác dụng phụ trên tiêu hóa.

Cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và rủi ro tiềm ẩn của viên nang natri meclofenamate và các lựa chọn điều trị khác trước khi quyết định sử dụng viên nang natri meclofenamate. Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.