Thông tin hoạt chất y học

Melphalan

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc

Melphalan.

Loại thuốc

Thuốc chống ung thư, tác nhân alkyl hóa; thuộc nhóm mù tạc nitrogen (nitrogen mustard).

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén hoặc viên nén bao phim 2 mg và 5 mg.

Lọ 50 mg hoặc 100 mg bột đông khô, kèm 10 ml dung môi để pha tiêm.

Chỉ định hoạt chất Melphalan

Đa u tủy.

Carcinom (ung thư biểu mô) buồng trứng không thể cắt bỏ. Ung thư vú.

U melanin ác tính.

Bệnh đa hồng cầu vô căn (polycythemia  vera), bệnh thoái hóa dạng tinh bột (amyloidosis), u nguyên bào thần kinh (neuroblastoma), sarcom (ung thư mô liên kết) cơ vân và một số sarcom khác.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Liều dùng phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể, tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân và các kết quả xét nghiệm máu hàng tuần.

Uống

Nuốt viên thuốc vào lúc đói. Không nhai nát.

Đa u tủy:

Có nhiều phác đồ điều trị bằng melphalan uống hoặc tiêm đã được dùng, nhưng vẫn còn chưa rõ phác đồ nào có kết quả nhất. Melphalan có thể được dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc khác. Đa số dùng liều 0,15 mg/kg/ngày trong 7 ngày liền hoặc 0,25 mg/kg/ngày liền 4 ngày, hoặc 0,20 mg/kg/ngày liền 5 ngày. Tổng liều một đợt 1 mg/kg. Nghỉ 4 - 6 tuần rồi lại tiếp đợt khác và thường dùng với prednison. Trước mỗi đợt thuốc phải kiểm tra công thức máu. Không được dùng nếu bạch cầu trung tính dưới 3000/mm3 hoặc tiểu cầu dưới 100000/mm3. Dùng 2 - 3 đợt; sau đó, nếu bạch cầu và tiểu cầu tăng trở lại, có thể dùng liều duy trì 2 mg/ngày.

Trường hợp đa u tủy, nếu kết hợp với prednisolon liều 20 - 40 mg/ ngày sẽ cho kết quả tốt hơn. Phải giảm liều prednisolon dần trong 4 ngày rồi mới ngừng thuốc.

Có thể dùng melphalan theo đường tĩnh mạch để điều trị bệnh nhân bị đa u tủy giai đoạn cuối, khi không dùng được thuốc theo đường uống.

Tiêm tĩnh mạch

Hòa tan bột thuốc với dung môi hoặc dung dịch natri clorid 0,9%; tiêm chậm vào tĩnh mạch. Để truyền tĩnh mạch, phải pha loãng dung dịch thuốc với natri clorid 0,9% và tiêm truyền trong vòng 1 giờ 30 phút.

Liều 0,4 mg/kg thể trọng (16 mg/m2 diện tích cơ thể), cứ 2 tuần một lần, dùng 4 lần. Sau đó cứ 4 tuần một lần nếu bệnh nhân hồi phục tốt đối với độc tính của thuốc. Trường hợp đa u tủy nên phối hợp thêm prednison như trên.

Trong liệu pháp liều cao, dùng liều duy nhất 100 - 200 mg/m2 (2,5 - 5 mg/kg). Khi dùng liều trên 140 mg/m2, cần kết hợp với thuốc hoặc phương pháp để phục hồi tủy xương sau khi dùng melphalan.

Ung thư buồng trứng giai đoạn muộn:

Liều melphalan thường uống là 0,2 mg/kg mỗi ngày, trong 5 ngày. Phải chia liều 24 giờ thành ba liều nhỏ uống trong ngày. Nghỉ 4 - 5 tuần rồi lại tiếp tục đợt khác, với điều kiện trước hết là tủy xương đã phục hồi.

Đối tượng khác

Điều chỉnh liều khi bị suy giảm chức năng thận.

Nếu độ thanh thải creatinin 10 - 50 ml/phút: Dùng 75% liều bình thường.

Nếu độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Dùng 50% liều bình thường.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với melphalan hoặc với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.

Bị suy tủy nặng.

Bệnh nhân trước đó đã không đáp ứng với trị liệu bằng melphalan.

Phụ nữ mang thai.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Suy tủy cấp tính; giảm bạch cầu (xuất hiện sau 7 ngày, kéo dài 14 - 35 ngày, phục hồi 28 - 56 ngày); giảm tiểu cầu (xuất hiện sau 7 ngày, kéo dài 14 - 35 ngày, phục hồi 28 - 56 ngày) có thể hồi phục nếu ngừng dùng melphalan sớm).
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, loét miệng, viêm miệng.
  • U ác tính thứ phát (phụ thuộc liều tích lũy và thời gian sử dụng thuốc).

Ít gặp

  • Viêm mạch.
  • Tăng nhạy cảm da, rụng tóc, ngoại ban, mày đay. Xơ phổi, viêm phổi kẽ.
  • Thiếu máu tan huyết.
  • Phản ứng dị ứng, kể cả phản vệ, ung thư thứ phát, mất kinh, phù.

Hiếm gặp

  • Chưa có báo cáo.

Thận trọng khi sử dụng

Lưu ý chung

Không dùng melphalan cho người bệnh nếu trong vòng 3 - 4 tuần trước đó đã dùng những thuốc ức chế tủy xương khác, hoặc dùng xạ trị.

Dùng thận trọng với người bệnh suy giảm chức năng thận hoặc có sỏi thận hoặc bệnh gút.

Tủy xương bị ức chế gây ra giảm bạch cầu dẫn đến nhiễm khuẩn và giảm tiểu cầu dẫn đến chảy máu là tác dụng độc hại có ý nghĩa nhất trong liệu pháp dùng melphalan ở phần lớn người bệnh.

Melphalan gây sai lạc nhiễm sắc thể in vitro và in vivo, do đó có khả năng gây đột biến trên người.

Có nguy cơ gây hoại tử mô, trong trường hợp tiêm ra ngoài mạch máu.

Kết hợp với acid nalidixic có thể gây chết người do gây viêm ruột non - đại tràng chảy máu.

Dùng liều cao melphalan với cyclosporin gây độc trên thận, làm hư hại chức năng thận và có nguy hại tiềm tàng.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Melphalan có thể gây độc hại đối với thai khi dùng cho phụ nữ mang thai.

Khuyên những phụ nữ có khả năng mang thai nên dùng biện pháp tránh thai khi dùng melphalan.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Không biết melphalan có tiết vào sữa hay không. Tuy nhiên không được dùng melphalan cho người mẹ cho con bú hoặc nếu buộc phải dùng thuốc thì phải ngừng cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu nào được thực hiện về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, lượng cồn trong dược phẩm này có thể làm giảm khả năng lái xe và khả năng vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Cimetidin và thuốc đối kháng H2 làm giảm độ acid dịch dạ dày nên làm giảm sinh khả dụng của melphalan 30%.

Không dùng đồng thời melphalan với acid nalidixic, natalizumab, các vắc xin sống.

Melphalan làm tăng nồng độ/tác dụng của cyclosporin, natalizumab, các vắc xin sống, các thuốc kháng vitamin K.

Melphalan làm giảm nồng độ/tác dụng của các glycosid lên tim, các vắc xin (bất hoạt).

Acid nalidixic, trastuzumab làm tăng nồng độ/tác dụng của melphalan.

Echinacea làm giảm nồng độ/tác dụng của melphalan.

Tương tác với thực phẩm

Thức ăn trong dạ dày làm giảm hấp thu melphalan; bởi vậy phải uống thuốc lúc đói.

Rượu kích ứng ống tiêu hóa; tránh dùng rượu khi được điều trị bằng melphalan.

Quá liều & Xử trí

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Liều cao tới 290 mg/m2 có các triệu chứng buồn nôn dữ dội, nôn, loét miệng, giảm ý thức, co giật, liệt cơ và các dấu hiệu cường phó giao cảm. Quá liều khi dùng melphalan tới 50 mg/ngày trong 16 ngày có thể gây nôn, loét miệng, tiêu chảy, xuất huyết đường tiêu hóa. Liều cao hơn 199 mg/m2 gây viêm niêm mạc nặng, viêm dạ dày, tiêu chảy, chảy máu đường tiêu hóa. Có thể gặp tăng enzym gan, tắc tĩnh mạch gan, thận nhiễm độc, hội chứng suy hô hấp ở người lớn, hạ natri huyết nặng do rối loạn bài tiết ADH. Do độc tính chính của thuốc là ức chế tủy xương nên phải theo dõi bệnh nhân bị quá liều từ 3 đến 6 tuần về mặt huyết học sau khi bị quá liều.

Cách xử lý khi quá liều

Điều trị hỗ trợ, chống nhiễm khuẩn để phòng biến chứng, truyền chế phẩm máu, truyền tủy tự thân hoặc dùng thuốc sinh tổng hợp kích thích tạo huyết cầu (ví dụ, filgrastim, sargramostim) có thể rút ngắn thời gian bị giảm mọi loại huyết cầu do melphalan gây ra.

Quên liều và xử trí

Chú ý dùng đúng liều quy định. Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng ngay khi nhớ ra, tuy nhiên nếu gần thời gian dùng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên. Không dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.

Hoạt chất Melphalan - Tác dụng, Chỉ định & Liều dùng | Sống Khoẻ