Thông tin hoạt chất y học

Metaraminol

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Metaraminol

Loại thuốc

Thuốc vận mạch

Dạng thuốc và hàm lượng

Ống tiêm nạp đầy sẵn thuốc chứa Metaraminol 2,5 mg /ml (dưới dạng tartrate) thể tích 5, 10 ml.

Ống thủy tinh chứa Metaraminol 10mg/ml (dưới dạng tartrate) thể tích 2ml.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Tiêm tĩnh mạch trực tiếp trong trường hợp khẩn cấp, nghiêm trọng: 0,5 - 5 mg (0,05 - 0,5 ml), tiếp theo là truyền 15 - 100 mg (1,5 - 10 ml) trong 500 ml dịch truyền.

Liều tích lũy tối đa sau khi tiêm tĩnh mạch trực tiếp lặp lại là 5mg.

Một lần tiêm IV trực tiếp thường không được vượt quá 1mg.

Truyền tĩnh mạch: 15 - 100 mg (1,5 - 10,0 ml) trong 500 ml dung dịch natri clorid hoặc đextrose 5%, điều chỉnh tốc độ truyền để duy trì huyết áp ở mức mong muốn.

Cách dùng Metaraminol

Dạng ống tiêm nạp đầy sẵn thuốc:

Mỗi ống tiêm nạp đầy sẵn chỉ dành cho một bệnh nhân. Bỏ ống tiêm sau khi sử dụng.

Phần nội dung chứa bên trong vỉ là vô trùng, không được mở cho đến khi ống tiêm đã sẵn sàng để sử dụng.

Kiểm tra cảm quan bằng mắt thường trước khi dùng, dung dịch phải trong suốt không màu, không có hạt.

  1. Rút ống tiêm khỏi vỉ vô trùng.

  1. Đẩy pít-tông. Quá trình khử trùng có thể đã gây ra sự kết dính của bung vào thân của ống tiêm.

  1. Vặn nắp cuối. Không chạm vào đầu nối  bị hở để tránh nhiễm khuẩn.

  1. Kiểm tra đầu bịt ống tiêm đã được tháo ra hoàn toàn chưa. Nếu không, hãy thay nắp và vặn lại.

  1. Đẩy không khí ra ngoài bằng cách đẩy nhẹ pít-tông.

  2. Kết nối ống tiêm với đường vào IV. Đẩy pít-tông từ từ để bơm thể tích cần thiết.

Dạng ống thủy tinh chứa Metaraminol 10mg/ml:

Metaraminol 10mg/ml có thể được pha loãng với dung dịch natri clorua 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5%.

Dung dịch Metaraminol 0,5 mg/ml để tiêm trong ống tiêm nạp đầy sẵn thuốc không thích hợp để truyền tĩnh mạch.