Thông tin hoạt chất y học

Methylene blue

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Methylene blue

Loại thuốc

Thuốc giải độc, sát khuẩn nhẹ

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 55 mg, 65 mg

Thuốc tiêm 10 mg/ml (1 ml, 10 ml)

Dung dịch dùng ngoài 1%, hoặc dung dịch milian gồm methylene blue 1 g, tím gentian 1 g, rivanol 1 g, ethanol 70% 10 g, nước cất vừa đủ 100 g, thường dùng trong da liễu.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng Methylene blue

Người lớn

Liều tiêm tĩnh mạch cho người lớn là: 1 - 2 mg/kg, tiêm chậm trong vài phút. Nếu cần, có thể dùng thêm liều sau 1 giờ.

Khi không khẩn cấp hoặc dùng kéo dài để điều trị methemoglobin huyết do di truyền, uống 3 - 6 mg/kg (150 - 300 mg/ngày cho người lớn) chia nhiều lần trong ngày, kèm uống 500 mg vitamin C mỗi ngày.

Chú ý:

Điều trị methemoglobin huyết do dùng liều cao những chất gây methemoglobin kéo dài hoặc liên tục (như dapson):

Dùng  methylene blue tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ 0,1 - 0,15 mg/kg thể trọng/giờ, sau khi dùng liều khởi đầu 1 - 2 mg/kg.

Khi tiêm methylene blue phải tiêm chậm để tránh tạo nồng độ thuốc cao tại chỗ có thể gây tăng thêm methemoglobin huyết.

Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ methemoglobin trong quá trình điều trị.

Trẻ em

Liều tiêm tĩnh mạch cho trẻ em là: 1 - 2 mg/kg, tiêm chậm trong vài phút. Nếu cần, có thể dùng thêm liều sau 1 giờ.

Đối tượng khác

Suy gan

Không có khuyến cáo về liều lượng cụ thể. Theo dõi bệnh nhân về độc tính và khả năng tương tác thuốc trong một thời gian dài sau khi điều trị bằng methylene blue.

Suy thận

Theo dõi bệnh nhân về độc tính và khả năng tương tác thuốc trong một thời gian dài sau khi điều trị bằng methylene blue. Giảm liều ban đầu không cần đối với bệnh nhân suy thận.

Cách dùng

Pha dung dịch tiêm.

Dung dịch tiêm truyền cần pha với nước dung dịch tiêm natri clorid 0,9% để có nồng độ methylene blue 0,05%.

Uống với cốc nước đầy để làm giảm rối loạn tiêu hóa và khó tiểu tiện.