Thông tin hoạt chất y học

Mỏ quạ (Lá)

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Mỏ quạ (Lá)

Tên khác: Hoàng lồ; Vàng lồ; Cây bướm; Sọng vàng; Gai vàng lồ; Gai mang; Móc câu

Tên khoa học: Cudrania tricuspidata (Carr.) Bur

Đặc điểm tự nhiên

Mỏ quạ là một loài cây bụi nhỏ, mọc leo, cao từ 2 – 3m. Rễ phát triển rất mạnh, có thể xuyên qua đá, hình trụ, nhiều nhánh, mọc ngang, rất dài. Thân, cành mềm mọc tựa vào cây khác, màu xám bóng mang các nốt sần màu trắng và các gai nhọn sắc, đen nhánh ở phần ngọn, cong gập, dài từ 0,5 – 3cm. Lá mọc cách. Phiến lá hình bầu dục gốc hẹp, đầu nhọn hoặc hơi tù, dài từ 6 – 9cm, rộng từ 2,5 – 3cm, màu xanh, mặt trên sẫm bóng. Có lá kèm hình tam giác, có lông. Cụm hoa gồm nhiều hoa nhỏ, mọc ở kẽ lá. Hoa đơn tính khác gốc.

Cụm hoa đực có cuống dài, mọc thành chùm ngắn mang các hoa vô cánh, 4 lá đài, có lông, 4 nhị đối diện với 4 lá đài. Chỉ nhị loe ở gốc, bao phấn có hình 4 cạnh.

Cụm hoa cái không cuống, dạng đầu, bao hoa gồm 4 lá đài đều, dày hơn lá đài của hoa đực. Bầu hình mắt chim, hơi thắt lại ở phía trên.

Quả phức mang nhiều quả nhỏ hình bầu dục, hơi cụt ở đầu, chẻ ba.

Toàn cây có nhựa mủ trắng.

Cây thường ra hoa vào tháng 4 đến tháng 5 và cho quả vào tháng 10 đến tháng 11.

mỏ quạ

Mỏ quạ thường ra hoa vào tháng 4 đến tháng 5 và cho quả vào tháng 10 đến tháng 11

Phân bố, thu hái, chế biến

Phân bố

Đây là một loài mọc hoang ở vùng đồi núi thấp, trung du hoặc đồng bằng. Đôi khi cây được trồng làm hàng rào bao quanh vườn. Chỉ cần giâm cành là có thể nhân giống. Ngoài Việt Nam, cây còn phân bố ở một số nước như Indonesia, Philippin, Thái Lan, Lào, Campuchia, Trung Quốc (Quảng Tây, Hải Nam), Australia, Đông Phi.

Thu hái và chế biến

Thu hái lá hoặc cắt cành rồi về thu lá tại nhà. Ngoài ra còn có thể đào rễ, rửa sạch, phơi hay sấy khô để dùng dần.

mỏ quạ chữa bệnh

Cây Mỏ quạ (Maclura cochinchinensis L.)

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng chính của Mỏ quạ là lá và rễ. Lá dùng tươi, rễ phơi khô.

Liều lượng & Cách dùng

Lá dùng phụ thuộc vào kích thước vết thương, chỗ bầm tím.

Sắc từ 10 – 30g rễ dùng mỗi ngày.