Thông tin hoạt chất y học

Móng mèo

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Cây móng mèo

Tên khác: Cây vuốt mèo; una de gato; cat’s claw

Tên khoa học: Uncaria tomentosa, Uncaria guianensis

Đặc điểm tự nhiên

Cây móng mèo là một loài cây leo, cây có thể cao tới 98 feet (30 m). Là loài cây thuộc họ đậu, nhưng to hơn so với các cây cùng họ. Cây móng mèo có nhiều gai, quả to và dài. Tên móng mèo xuất phát từ những chiếc gai móc của cây, tựa như móng vuốt của con mèo, cho phép dây leo bám trên vỏ cây.

móng mèo 1

Tên cây móng mèo được đặt dựa trên chiếc gai móc của cây tựa như móng vuốt của con mèo

Cây móng mèo có thể trồng trên đất hữu cơ sườn núi hay nơi có nhiều mưa, hoặc ở nơi nào trong khoảng 250 – 900 m (820 – 2,952 feet) tính trên mực nước biển.

Loài cây này hiện đang gặp phải mối đe dọa nghiêm trọng là khái thác quá mức cộng với việc tàn phá rừng nhiệt đới.

Phân bố, thu hái, chế biến

Cây móng mèo mọc ở nhiều quốc gia khu vực Trung và Nam Mỹ, đặc biệt là ở vùng Amazon. Ở nước ta, cây móng mèo mọc hoang tập trung ở các khu vực miền núi.

móng mèo 2

Cây móng mèo thường mọc hoang trên các miền núi nước ta

Cây móng mèo có 2 loài là Uncaria tomentosa và Uncaria guianensis. Loài Uncaria tomentosa được sử dụng nhiều ở Hoa Kỳ, còn loài Uncaria guianensis lại được dùng phổ biến ở Châu Âu. Về mặt thương mại, loài Uncaria tomentosa được nghiên cứu phổ biến hơn.

Việc thu hoạch cây khá dễ dàng và thuận lợi nên người dân thường đào rễ cây quanh năm.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng là vỏ cây và rễ cây

móng mèo 3

Rễ cây móng mèo sau chế biến

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng thông thường là 1 g vỏ rễ dùng 2 – 3 lần mỗi ngày. Một số chuyên gia khuyến cáo nên dùng 20 – 30 mg chiết xuất vỏ rễ cây.

Cây móng mèo có các dạng bào chế như rễ (dạng tươi hay dạng bột), chiết xuất chất lỏng, viên nang và viên nén.

Liều dùng của dược liệu móng mèo là khác nhau đối với từng đối tượng, cầm thao khảo ý kiến của chuyên gia trước khi sử dụng.