Montmorillonite
Tổng quan & Dược lý
Montmorillonite là gì?
Montmorillonite được hình thành khi chúng kết tủa từ dung dịch nước dưới dạng tinh thể siêu nhỏ, nó thuộc nhóm khoáng chất phyllosilicate rất mềm được gọi là đất sét. Montmorillonit thuộc họ smectit, một loại khoáng sét 2:1, được hiểu là nó có 2 tấm tứ diện kẹp một tấm bát diện trung tâm. Nó có đường kính trung bình khoảng 1μm và độ dày 9,6nm; các hạt có hình dạng tấm với độ phóng đại khoảng 25.000 lần. Có thể sử dụng kính hiển vi điện tử mới thấy được các hạt đất sét riêng lẻ. Nhóm này bao gồm thành viên saponite.

Montmorillonite là một nhóm khoáng chất phyllosilicate rất mềm hình thành khi chúng kết tủa từ dung dịch nước.
Đất sét montmorillonite đã được sử dụng với mục đích chữa trị các vấn đề của da và cơ thể con người từ rất lâu. Nó có những tác dụng đặc biệt khác ngoài khả năng thấm hút. Người ta sử dụng đất sét trong tự nhiên như là một liệu pháp để làm đẹp, chữa bệnh và duy trì sức khỏe.
Nếu cơ thể chúng ta gặp những biến chứng hoặc thay đổi bất thường, cơ thể có thể tự phục hồi một phần. Tác dụng của đất sét montmorillonite giúp cơ thể có khả năng tự phục hồi sức khỏe bằng cách chữa bệnh một cách tự nhiên. Đối vơi làn da của chúng ta cũng vậy, khi các tế bào bị hư hại nó cũng có khả năng chữa lành và khôi phục lại vẻ đẹp ban đầu của làn da. Liệu pháp từ đất sét được bổ sung vào quá trình chăm sóc da hằng ngày sẽ giúp tăng cường khả năng phục hồi tự nhiên của làn da.
Nếu không dùng kín hiển vi điện tử thì chúng ta không thể nhìn thấy đất sét montmorillonite vì nó siêu mịn. Nó được tinh chế với độ tinh khiết cao từ bentonite – loại khoáng sét được khai thác từ các lớp địa tầng lâu đời của trái đất. Kích thước của nó nhỏ như virut (2 nanomet - 1/500.000 mm).
Điều chế sản xuất
Biến tính đất sét tinh chế: Đất sét tinh chế được biến tính bằng dung dịch H2SO4 2M theo tỉ lệ 1:20, đun ở 70oC và khuấy đều trong 4 giờ. Phương pháp lọc, rửa sản phẩm bằng nước cất đến khi hết ion SO42-. Sấy khô ở 70oC, nghiền qua rây 100 mesh, thu được montmorillonite biến tính.
Tinh chế đất sét: Dùng máy khuấy cơ trộn đều liên tục trong vòng một giờ hỗn hợp đất sét và nước cất với tỉ lệ 1:20 [khối lượng (mg): thể tích (ml)] để tạo huyền phù. Hút lấy lớp trên (chiếm khoảng 10% – 20%). Lọc, phơi và sấy khô ở 120oC. Sau đó nghiền và thu lấy phần qua rây 100 mesh (0.150mm).
Trao đổi cation cho 100ml các dung dịch ZnCl2, FeCl3, AlCl3 nồng độ 0.1M vào 10g montmorillonite biến tính. Đun khuấy từ ở 70oC trong 20 giờ. Lọc và rửa sản phẩm đến hết ion Cl- bằng nước cất. Sấy ở 120oC, nghiền và rây. Thu được montmorillonite trao đổi cation. Ký hiệu montmorillonite trao đổi cation: Tên montmorillonite-cation. Ví dụ: Montmorillonite Bình Thuận trao đổi cation Al3+: BT-Al3+.
Cơ chế hoạt động
Nó không khác gì cách thức hoạt động của thỏi nam châm, (+) hút (-), (-) hút (+) và (+) đẩy (+), (-) đẩy (-). Nó sẽ hút bụi bẩn mang điện tích dương như bã nhờn, lớp trang điểm sót lại gây tắc lỗ chân lông, vi khuẩn gây mụn vì nó mang điện tích âm… Các hạt bụi bẩn sẽ bị hút vào giữa các lớp của tinh thể Montmorillonite chúng ta có thể làm sạch khi rửa mặt.
Liều lượng & Cách dùng
Mặt nạ đất sét chỉ nên được sử dụng từ 1 - 2 tuần/lần giống như các loại mặt nạ khác. Thời gian đắp mặt nạ đất sét thường khoảng 15 - 20 phút. Khi mặt nạ trên da bắt đầu se lại còn hơi dính là lúc bạn nên rửa mặt. Lưu ý, không nên để mặt nạ quá khô rồi bóc ra.
Khi chúng ta đắp mặt nạ đất sét lên da, sẽ diễn ra các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn thứ nhất: Da được bổ sung các thành phần khoáng và vitamin có lợi từ mặt nạ đất sét.
- Giai đoạn thứ hai: Tới giai đoạn mặt nạ bắt đầu khô, các mao mạch hoạt động và kích thích tuần hoàn máu, khiến da bạn mát lạnh.
- Giai đoạn thứ ba: Giai đoạn mặt nạ khô, chúng sẽ hút độ ẩm từ da, khiến da khô và căng rát.
Vì vậy khi đắp mặt nạ vừa đủ thời gian khoảng 15 - 20 phút là bạn nên rửa mặt. Không nên để quá lâu khiến da bạn có thể bị mất nước nghiêm trọng, kích ứng và khiến da bạn nổi mụn.
Tác dụng phụ
Đất sét montmorillonite là một khoáng sét đa chức năng và là thành phần chính của bentonit. Đất sét montmorillonite đã được sử dụng trong các lĩnh vực công nghiệp và dược phẩm khác nhau do các đặc tính độc đáo của nó, bao gồm trương nở và hấp phụ. Khả năng hấp phụ cao của montmorillonite góp phần làm tăng khả năng cuốn hút thuốc và giải phóng thuốc bền vững.

Sử dụng mặt nạ đất sét cũng cần đảm bảo phù hợp với loại da.
Đất sét montmorillonite thường duy trì sự giải phóng thuốc trong nhiều công thức bằng cách hấp thụ mạnh vào thuốc. Đất sét montmorillonite tăng cường tốc độ hòa tan và sinh khả dụng của thuốc kỵ nước. Ngoài ra, montmorillonite đã được ứng dụng để tạo thành vật liệu tổng hợp với các hệ thống phân phối dựa trên polyme khác.
Đất sét montmorillonite có thể được ứng dụng để xây dựng các hệ thống phân phối thuốc đa dạng nhằm kiểm soát và/hoặc cải thiện các đặc tính dược phẩm của thuốc, bao gồm độ hòa tan, tốc độ hòa tan, và sự hấp thụ.