Thông tin hoạt chất y học

Mù u

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Việt Nam: Mù u

Tên khác: Đồng hồ; Hồ đồng, cây cồng, Khung tung; Khchyong

Tên khoa học: Calophyllum inophyllum L., họ Măng cụt (Guttiferae)

Đặc điểm tự nhiên

Mù u là một cây to, cao, cành non tròn nhẵn, màu lục. Lá mọc đối, phiến dày và cứng, dài 10 – 17 cm, rộng 5 – 8 cm, gốc tròn hơi thuôn, đầu tù, hai mặt nhẵn, mặt trên màu lục bóng, gân nhiều và rõ, mép nguyên, cuống lá dày và dẹt, dài 0,8 – 2 cm.

Cụm hoa mọc thành chùm xim ở kẽ lá và đầu cành, hoa khá to, thơm, màu trắng, lá đài 4, khum, cánh hoa 4, nhị rất nhiều, chỉ nhị mảnh, bầu tròn, nhẵn.

Quả hạch, hình cầu, đường kính khoảng 2,5 cm, khi chín có màu vàng nhạt, vỏ quả ngoài mỏng, vỏ trong dày, cứng. Hạt có lá mầm và chứa nhiều dầu.

mu-u-1

Hình ảnh Cây Mù u

Phân bố, thu hái, chế biến

Phân bố

Cây Mù u phân bố rộng rãi ở Thái Lan, Malaysia, Lào, Campuchia, Philippin, Indonesia và một số đảo ở Nam Thái Bình Dương.

Ở Việt Nam, Mù u mọc hoang và được trồng ở các tỉnh miền Trung, Nam như ở: Quảng Ninh, từ Quảng Bình đến Phan Thiết, Vĩnh Long, Mỹ Tho, Gia Định, Sông Bé, Vũng Tàu.

Thu hái, chế biến

Hạt thu hái vào mùa đông, đập vỡ vỏ lấy nhân, dùng tươi hoặc ép lấy dầu.

Nhựa lấy quanh năm, phơi khô, tán bột.

mu-u-2

Hoa của cây mù u

Bộ phận sử dụng

Bộ phận dùng của cây Mù u là dầu và nhựa.

Liều lượng & Cách dùng

Dầu Mù u trộn với vôi đun nóng, bôi ngày 2 – 3 lần để chữa ghẻ, bệnh ngoài da khác.

Este etylic của dầu Mù u dùng để điều trị chứng viêm dây thần kinh do bệnh phong với liều  5 – 10 ml (tiêm bắp thịt sâu) hoặc 5 - 20 ml (uống). Có thể dùng nhiều ngày.

Dầu mù u còn dùng xoa bóp chữa bệnh thấp khớp.

Ngoài công dụng làm thuốc, dầu Mù u còn được dùng để thắp đèn, có thể dùng nấu xà phòng. Gỗ mù u dùng đóng thuyền và làm cột buồm.