Nafcillin
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Nafcillin
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm penicillin, thuốc chống nhiễm khuẩn
Dạng thuốc và hàm lượng
- Thuốc bột pha tiêm: 1g, 2g, 10 g
- Dung dịch tiêm: 20 mg/dL, 2g/100 mL
Liều lượng & Cách dùng
Người lớn
Liều tiêm tĩnh mạch thông thường cho người lớn là 500mg Nafcillin, cứ 4 giờ một lần.
Đối với các trường hợp nhiễm trùng nặng, nên dùng 1g mỗi 4 giờ tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Dùng chậm trong ít nhất 30 đến 60 phút để giảm thiểu nguy cơ kích ứng tĩnh mạch và thoát mạch.
Nhiễm trùng máu liên quan đến ống thông (off-label):
IV: 2g mỗi 4 giờ
Viêm nội tâm mạc:
Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin (MSSA) (off-label): IV:
Van tự nhiên:
12g / ngày chia làm 4 hoặc 6 lần (tức là 2g mỗi 4 giờ hoặc 3 g mỗi 6 giờ) trong 6 tuần.
Van giả:
12g / ngày chia làm 6 lần (tức là 2g mỗi 4 giờ) trong ≥6 tuần (sử dụng với rifampin trong toàn bộ liệu trình và gentamicin trong 2 tuần đầu tiên).
Viêm tủy xương:
S. aureus nhạy cảm với methicillin (MSSA) (off-label): IV: 1,5 đến 2g mỗi 4 đến 6 giờ hoặc truyền liên tục.
Nhiễm trùng khớp giả:
S. aureus nhạy cảm với methicillin (MSSA) (off-label): 1,5 đến 2g mỗi 4 đến 6 giờ
Nhiễm trùng da và mô mềm:
Do Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin (MSSA) (liều không ghi trên nhãn): IV: 1 đến 2g mỗi 4 giờ trong 7 đến 14 ngày
Trẻ em
Trẻ sơ sinh:
10mg/kg, tiêm bắp, 2 lần/ngày
Trẻ < 40kg:
25mg/kg, tiêm bắp, 2 lần/ngày
Đối tượng khác
Không cần hiệu chỉnh liều Nafcillin cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận, kể cả những người đang chạy thận nhân tạo.