Thông tin hoạt chất y học

Ngâu

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Ngâu

Tên khác: Ngâu tán tròn, Ngâu ta, Mộc ngưu

Tên khoa học: Aglaia duperreana Pierre, thuộc họ Xoan (Meliaceae)

Đặc điểm tự nhiên

Ngâu thuộc loại cây nhỡ, cao 4 – 7m. Lá có dạng lá kép lông chim lẻ, lá chét mọc so le, dài 4 – 9cm, rộng 1,5 – 3cm, có 5 – 7 lá chét nhỏ, lá chét hình trứng ngược, đầu tù, hai mặt nhẵn, mặt trên sẫm bóng, cuống lá có cánh. Cụm hoa mọc thành chùm ở kẽ lá, đơn hoặc phân nhánh, hình cầu nhỏ, cuống dài mảnh, bằng hoặc dài hơn lá, hoa nhỏ màu vàng, rất thơm, lưỡng tính hay đực do nhụy tiêu giảm. Đài, tràng, nhị điều mẫu 5, bầu nhỏ, 2 ô. Quả hạch, hình cầu, khi chín màu đỏ. Hạt có áo hạt.

cây ngâu

Cụm hoa Ngâu

Phân bố, thu hái, chế biến

Phân bố

Ngâu là loài cây mọc hoang dại và được trồng phổ biến ở nhiều nơi để làm cảnh và lấy hoa ướp trà. Trên thế giới, Ngâu có nhiều ở Trung Quốc, Thái Lan, Philippin. Đây là loại cây ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, mọc tự nhiên ở các kiểu rừng thưa, có khả năng chịu hạn tốt.

Thu hái, chế biến

Hoa hái vào lúc đã chín vàng nhạt và thơm, phơi hay sấy khô để dùng dần.

Lá sau khi thu hái, dùng tươi.

lá ngâu dùng làm dược liệu

Lá Ngâu sau khi hái có thể dùng được ngay

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng của Ngâu là cành, lá và hoa, rễ, quả.

làm thuốc từ cây ngâu

Làm thuốc từ cành, lá, hoa, rễ, quả của cây Ngâu

Liều lượng & Cách dùng

Cành lá Ngâu: Ngày 10 – 16g sắc uống.

Lá tươi nấu trị ghẻ, mụn nhọt: Không kể liều lượng.