Thông tin hoạt chất y học

Ngưu bàng (Quả)

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Ngưu bàng (Quả)

Tên khoa học: Arctium lappa L. Họ: Asteraceae (Cúc)

Tên khác: Cây ngưu, bàng; Đại đao tử; á thực; Hắc phong tử; Thử niêm tử; Lệ Thực; Mã Diệc Danh Thử Niêm; Ngưu Bảng; Đại Lực Tử; Bảng Ông Thái; Tiện Khiên Ngưu; Biên Bức Thứ

Đặc điểm tự nhiên

Ngưu bàng là loại cây có tuổi thọ 1 – 2 năm. Cây cao khoảng 1 – 1,5 m, phía trên phân thành nhiều cành. Lá ngưu bàng to rộng, đường kính có thể đến 40 – 50 cm, có hình tim, mặt dưới lá mang nhiều lông trắng với cuống lá dài. Lá cây mọc thành hoa thị ở gốc và mọc so le ở trên thân. Cụm hoa có hình đầu, mọc ở đầu cành với đường kính 2 – 4 cm. Cánh hoa màu tím khá đẹp. Quả ngưu bàng là quả bế, hơi cong và có màu xám nâu.

Ngưu bàng ra hoa vào tháng 6 – 7 và ra quả vào tháng 7 – 8.

ngưu bàng

Hoa Ngưu bàng

dược liệu ngưu bàng tử

Hoa ngưu bàng màu hồng tím mọc ở đầu cành

Phân bố, thu hái, chế biến

Ở Trung Quốc, nguồn cung cấp ngưu bàng chủ yếu là do trồng, lượng cây mọc hoang rất ít. Năm 1967, người ta đã tìm thấy cây ngưu bàng mọc hoang ở vùng cao huyện Bát Xát, Trung Quốc. Từ năm 1959, cây ngưu bàng bắt đầu du nhập vào nước ta.

Người ta thường hái khi quả chín vào tháng 8 – 9, sau đó đập lấy quả bế đem phơi khô. Khi hái cần chú ý đeo găng tay để tránh bị gai của quả đâm vào. Sau khi hái quả xong thì cắt hạt gieo ngay giúp hạt mọc tốt.

tác dụng của ngưu bàng tử

Ngưu bàng tử có nhiều tác dụng dược lý

Nếu sử dụng rễ thì tiến hành thu hái vào mùa xuân năm thứ hai của cây, sau khi gieo hạt 18 tháng, trước khi ra hoa để rễ thu được không bị xơ nhiều và mất tác dụng. Rễ sau khi đào về thì rửa sạch và cắt thành từng miếng dày khoảng 2 cm, đem phơi hoặc sấy thật khô, bảo quản ở nơi phù hợp, tránh ẩm mốc.

Bộ phận sử dụng

Quả bế của cây.

Liều lượng & Cách dùng

Sắc 6 – 10 g ngưu bàng tử uống mỗi ngày, có thể dùng riêng lẻ hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.