Thông tin hoạt chất y học

Nimesulide

Tên biệt dược:Monogesic; Kyungdongmesulan
Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Nimesulide

Loại thuốc

Thuốc chống viêm không steroid, Chọn lọc COX-2.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén/ viên nang 100 mg

Gói bột 100 mg

Viên đạn đặt trực tràng 200 mg

Gel bôi ngoài da 3%

Chỉ định hoạt chất Nimesulide

Đau và viêm trong bệnh thoái hóa khớp, viêm khớp mạn tính.

Đau và viêm sau phẫu thuật, sau chấn thương (bong gân, viêm gân).

Đau trong rối loạn kinh nguyệt.

Để điều trị các cơn đau cấp tính, điều trị triệu chứng viêm xương khớp và thống kinh nguyên phát ở thanh thiếu niên và người lớn trên 12 tuổi.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng Nimesulide

Người lớn

Uống hoặc đặt trực tràng:

  • Liều tối đa khuyên dùng: Uống 100 mg/lần, ngày 2 lần.
  • Đặt trực tràng: 200 mg/lần, 2 lần/ngày.

Bôi ngoài da: Bôi gel 3% lên vùng da lành nơi đau.

Trẻ em

Không sử dụng cho trẻ em dưới 15 tuổi.

Đối tượng khác

Người cao tuổi:

Không cần giảm liều nimesulide.

Suy thận:

Đối với người suy thận vừa (Clcr 30 - 50 ml/phút), dược động học của nimesulide thay đổi ít so với người khoẻ mạnh nhưng cần phải theo dõi chức năng thận đều đặn trước và trong khi dùng nimesulide.

Suy gan:

Để giảm nguy cơ nhiễm độc gan, thời gian nên được giới hạn trong 15 ngày. Ở những người bệnh suy gan trung bình và nặng không nên dùng thuốc. Nguy cơ tích lũy thuốc, gây độc với gan. Một số nước và Việt Nam đã rút số đăng ký các thành phẩm thuốc chứa hoạt chất này.

Cách dùng Nimesulide

Không dùng quá 15 ngày. Nên uống thuốc sau khi ăn.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng nimesulide trong các trường hợp như:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với nimesulide, aspirin và các thuốc chống viêm giảm đau không steroid khác hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Loét dạ dày - tá tràng cấp, tiền sử viêm loét, chảy máu dạ dày tá tràng, rối loạn đông máu nặng.
  • Suy giảm chức năng gan, thận nặng.
  • Trẻ em dưới 15 tuổi.
  • Không dùng dạng thuốc đặt trực tràng cho người bị viêm trực tràng hoặc chảy máu trực tràng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Tác dụng phụ

Thường gặp

Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, ỉa chảy, táo bón, chóng mặt, đau đầu, ngủ gà.

Ngứa, mày đay.

Ít gặp

Loét dạ dày - tá tràng, chảy máu tiêu hoá.

Cơn hen do mẫn cảm, nhất là ở những người dị ứng với aspirin và các NSAID.

Phù Quincke.

Thay đổi một số chỉ số sinh hóa như aminotransferase, phosphatase kiềm, tăng bilirubin.

Hiếm gặp

Viêm gan cấp.

Độc tính với gan cao hơn các NSAID khác có thể gây ra nhiễm độc gan, tổn thương gan và chết gan.

Thận trọng khi sử dụng

Lưu ý chung

Để hạn chế tác không mong muốn (ADR) của nimesulide cần phải chọn liều thấp nhất có tác dụng và chỉ dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất có thể.

Cần phải theo dõi chặt chẽ những người bệnh đang dùng nimesulide có dấu hiệu chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, mệt mỏi, nước tiểu xẫm màu hoặc vàng.

Thuốc có thể gây ra ADR ở gan, gây độc với gan cao hơn các NSAID khác, do vậy nếu có bất thường về các thông số xét nghiệm đánh giá chức năng gan phải ngừng thuốc ngay. Nên thận trọng khi sử dụng và cân nhắc giữa nguy cơ và tác dụng. Ở người bị giảm chức năng gan, sự thải trừ thuốc giảm rõ rệt và nửa đời kéo dài, do vậy cần phải giảm liều lượng thuốc xuống 4 - 5 lần so với liều ở người bình thường. Ở những người bệnh suy gan trung bình và nặng không nên dùng thuốc.

Một số ít trường hợp khi dùng nimesulide có thể gặp chảy máu hoặc loét đường tiêu hoá. Những trường hợp này phải ngừng thuốc ngay. Tương tự như các NSAID khác nimesulide cũng có thể gây tổn thương thận, do đó cần phải theo dõi chức năng thận đều đặn trước và trong khi dùng nimesulide. Nếu có biểu hiện tổn thương thận cần phải ngừng thuốc.

Nimesulide cũng ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu giống như các NSAID khác, nên sử dụng thuốc phải hết sức thận trọng ở người bệnh có chảy máu não, hoặc cơ địa chảy máu.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Cấm dùng thuốc trong thời kỳ mang thai. Giống như các NSAID khác, nimesulide có thể làm ống động mạch của bào thai đóng lại sớm, có thể gây tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh nếu dùng trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Suy thận không phục hồi ở trẻ sơ sinh khi mẹ sử dụng nimesulide làm thuốc giảm cơn co ở giai đoạn 26 - 32 tuần.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Thuốc có bài tiết vào được sữa mẹ, không dùng nimesulide ở phụ nữ đang cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Cần cảnh báo với người dùng thuốc khi lái xe hoặc điều khiển máy móc khả năng thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt.

Tương tác thuốc

Tương tác với các thuốc khác:

  • Nimesulide có tỉ lệ gắn vào protein huyết tương rất cao, do vậy khi dùng chung với một số thuốc sẽ xảy ra hiện tượng cạnh tranh trên vị trí gắn ở protein huyết tương làm cho nồng độ tự do của thuốc dùng kèm tăng lên, có thể gây ADR.
  • Cho đến nay chưa ghi nhận được sự tương tác giữa nimesulide và các thuốc dùng đồng thời có ý nghĩa lâm sàng
  • Tuy nhiên khi dùng đồng thời với một số thuốc có thể xảy ra tương tác với các thuốc sau:
  • NSAID khác: Do có tác dụng hiệp đồng trên sự ức chế cyclo- oxygenase nên có thể làm tăng nguy cơ viêm, loét, chảy máu dạ dày - tá tràng.
  • Với các thuốc chống đông máu dạng uống và heparin tiêm: Tăng nguy cơ chảy máu do ức chế chức năng tiểu cầu.
  • Ticlodipin: Tăng nguy cơ chảy máu do tăng tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu.
  • Lithi: Nimesulide có thể làm tăng nồng độ lithi tự do trong máu do giảm bài tiết qua thận.
  • Methotrexat: Thuốc làm tăng độc tính của methotrexat trên hệ thống tạo máu do làm giảm thanh thải thuốc qua thận.

Quá liều & Xử trí

Quá liều Nimesulide và xử trí

Quá liều và độc tính

Liều gây độc tính đường uống (người): 1.429 mg / kg; đường uống (phụ nữ): 2 mg/ kg; LD50 miệng (chuột): 200 mg/ kg; LD50 qua miệng (chuột): 392 mg/ kg.

Cách xử lý khi quá liều

Chưa có thuốc đối kháng đặc hiệu để điều trị quá liều nimesulide, do vậy phải ngừng thuốc ngay và áp dụng điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ và tăng thải trừ, giảm hấp thụ thuốc: Rửa dạ dày, gây nôn, uống than hoạt hoặc thuốc nhuận tràng.

Quên liều và xử trí

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát.