Thông tin hoạt chất y học

Nổ gai

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Mác tẻn (Tày), Co cáng pa (Thái), Cây đinh vàng, Cây bỏng nổ, Nổ.

Tên nước ngoài: Northern sotho (Anh).

Tên khoa học: Flueggea virosa (Roxb. Ex Willd.) Voigt thuộc Họ Thầu dầu – Euphorbiaceae.

Tên đồng nghĩa: Securinega virosa (Roxb. Ex Willd.) Pax et. Hoffm.; Fluggea microcarpa Blume.

Đặc điểm tự nhiên

Nổ gai là cây nhỏ dạng bụi, cao từ 2 đến 3 m, thân nhẵn. Cành cây có cạnh hoặc hơi đẹt, khúc khuỷu, lúc già nhẵn, màu nâu sẫm.

Lá mỏng, nguyên, mọc so le, có hình dạng và kích thước thay đổi, nhưng thường có hình bầu dục, đầu trên thuôn và đầu dưới tù hơi nhọn. Lá có cuống ngắn dài từ 4 – 5 cm, chiều dài là từ 3 – 4 cm, chiều rộng từ 1 – 2 cm. Lá kèm hình tam giác.

Hoa nhỏ, đơn tính, khác gốc, mọc ở kẽ lá. Nhiều hoa đực mọc lại thành cụm hoa ở nách hoặc kẽ lá, đài hoa có 5 răng hơi lõm ở đầu, có 5 nhị rời nhau. Nhụy hoa lép, uốn cong ở đỉnh. Hoa cái mọc riêng lẻ hoặc xếp thành cụm hoa từ 2 – 3 cái, đài giống hoa đực, bầu có 3 ô, hình trứng.

Quả nang, hình cầu, có màu trắng. Hạt màu đỏ nâu, bóng, có hình 3 cạnh.

Mùa ra hoa từ tháng 6 đến tháng 8. Mùa có quả từ tháng 9 đến tháng 11.

cây nổ gai

Cây nổ gai có quả nang, hình cầu, màu trắng

Phân bố, thu hái, chế biến

Trên thế giới, cây nổ gai được ghi nhận phân bố từ châu Á, bao gồm vùng Đông – Nam của Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, đảo Đài Loan, Lào, Campuchia, Thái Lan, Philippin, Australia, Pôlynêdi đến Châu Phi. Tại nước ta, cây mọc hoang dại khắp nơi và khá phổ biến ở các tỉnh thuộc vùng núi thấp, trung du và đồng bằng ở phía bắc. Cây được trồng làm cảnh do quả có màu trắng nhạt rất đẹp khi nở rộ.

Cây nổ gai là loài cây ưa sáng, ưa ẩm và có thể hơi chịu bóng, thường mọc dọc suối hay ven rừng ẩm, rừng thưa, nơi dãi nắng, bờ nương rẫy hay bờ ruộng nhưng gần nguồn nước. Độ cao phân bố thường dưới 600 m ở các tỉnh phía bắc và độ cao dưới 1.000 m ở các tỉnh phía nam.

Bộ phận sử dụng

Cành lá được thu hái quanh năm, phơi khô. Rễ và vỏ thân thu hoạch vào mùa thu, mang về rửa sạch, thái mỏng, phơi hay sấy khô.

Liều lượng & Cách dùng

Cách dùng chữa sốt, sốt rét, chóng mặt chân tay run rẩy: Dùng rễ thái mỏng phơi hay sấy khô, hoặc sao vàng sắc uống. Ngày uống 6 – 12g.

Cành lá giã đắp, dùng ngoài vết thương không kể liều lượng.

Hoạt chất Nổ gai - Tác dụng, Chỉ định & Liều dùng | Sống Khoẻ