Thông tin hoạt chất y học

Ổi lá

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Cây ổi có tên khoa học Psidium guajava L., họ Sim (Myrtaceae). Ngoài ra, cây ổi còn có các tên khác là Phan thạch lựu; Là ủi; Mù úi piếu; Mác ổi.

Đặc điểm tự nhiên

Cây gỗ nhỏ, cao từ 3 - 6 m. Thân non màu xanh, tiết diện vuông, có 4 cánh uốn lượn màu xanh do cuống lá kéo dài; thân già màu nâu xám, tiết diện tròn, có lớp vỏ mỏng trơn nhẵn bong ra thành từng mảng. Nhiều lông mịn ở thân non, lá và các bộ phận của hoa. Lá đơn, mọc đối, không có lá kèm. Phiến lá hình bầu dục, gốc thuôn tròn, đầu có lông gai hoặc lõm, dài 11 - 16 cm, rộng 5 - 7 m, mặt trên màu xanh đậm hơn mặt dưới.

Bìa phiến nguyên, ở lá non có đường viền màu hồng tía kéo dài đến tận cuống lá. Gân lá hình lông chim, gân giữa nổi rõ ở mặt dưới, 14 - 17 cặp gân phụ. Cuống lá màu xanh, hình trụ dài 1 - 1,3 cm, có rãnh cạn ở mặt trên. Hoa to, màu trắng, mọc riêng lẻ ở nách lá, đều, lưỡng tính, mẫu 5. Lá bắc là lá thường, lá bắc con dạng vẩy dài 3 - 4 mm, màu xanh hơi nâu. Cuống hoa dài 1,4 - 2,6 cm, màu xanh. Đế hoa hình chén dài 0,8 - 1,2 cm, màu xanh. Đài hoa dính thành ống nguyên, khi hoa nở tách ra thành 4 - 5 thùy không đều, màu xanh ở mặt ngoài, mặt trong màu trắng, tiền khai van. Cánh hoa 5, gần đều, rời, màu trắng mỏng, dễ rụng khi hoa nở, phiến hình bầu dục khum ở đỉnh, dài 1,4 - 1,6 cm, rộng 0,6 - 0,8 cm, mặt ngoài có nhiều lông mịn, có 3 - 5 gân, móng nhỏ cong có lông mịn màu vàng, tiền khai năm điểm.

Bộ nhị: Nhiều rời, không đều, đính thành nhiều vòng trên đế hoa; chỉ nhị dạng sợi dẹt màu trắng, gốc màu vàng nhạt, dài 7 - 14 mm, có lông; bao phấn màu vàng 2 ô, nứt dọc hướng trong, đính đáy; hạt phấn rời, nhỏ, hình tam giác tù ở đầu dài 17 - 20 µm, màu vàng nâu có 3 lỗ. Lá noãn 5, dính, bầu 5 ô, mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trung trụ. Vòi nhụy 1, dạng sợi màu trắng hơi phình ở gốc, có nhiều lông mịn, dài 1 - 1,2 cm. Đầu nhụy 1, màu xanh dạng đĩa. Quả mọng hình cầu, hình trứng, hay hình quả lê, đường kính 3 - 8 cm, mang đài tồn tại. Hạt nhiều màu vàng nâu hình đa giác.

Phân bố, thu hái, chế biến

Là cây ăn quả phổ biến, được trồng hầu như khắp các địa phương, cả vùng đồng bằng lẫn ở miền núi, trừ vùng cao trên 1500 m. Cây ưa sáng, sinh trưởng phát triển tốt trong vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Giới hạn về nhiệt độ từ 15 - 45 độ C, nhiệt độ tốt nhất cho cây sinh trưởng và cho nhiều quả là từ 23 - 28 độ C; lượng mưa 1000 - 2000 mm/năm. Ổi ra hoa quả nhiều năm. Cụm hoa thường xuất hiện trên những cành non mới ra cùng năm. Thụ phấn nhờ gió hoặc côn trùng. Vòng đời có thể tồn tại 40 - 60 năm. Mùa hoa: tháng 3 - 4; mùa quả: tháng 8 - 9.

cây ổi

Cây ổi là loại cây rất quen thuộc trong đời sống hàng ngày

Sau khi thu hoạch, có thể dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô.

cây ổi dược liệu

Ổi có thể dùng tươi ngay sau khi thu hoạch

Bộ phận sử dụng

Lá và quả xanh.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng đề nghị với lá ối là 15 - 20 g/ngày, có thể dùng phối hợp với các vị thuốc khác.