Thông tin hoạt chất y học

Ổi (Quả)

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Ổi, Phan thạch lựu, Là ủi, Mù úi piểu, Mác ổi.

Tên khoa học: Psidium guajava L. thuộc Họ Sim – Myrtaceae.

Đặc điểm tự nhiên

Ổi là loài cây nhỡ cao khoảng từ 5 đến 10m. Vỏ nhẵn, mỏng, khi già bong thành từng mảng lớn. Cành non thường vuông cạnh, có nhiều lông mềm, về sau hình trụ và nhẵn.

Lá mọc đối nhau với phần cuống ngắn, thuôn hay hình trái xoan hoặc hình bầu dục, gốc tù hay gần tròn, gân lá nổi rõ ở mặt dưới. Mặt trên nhẵn hoặc hơi có lông còn mặt dưới có lông mịn. Khi soi phiến lá lên sẽ thấy các túi tinh dầu bên trong.

Hoa ổi có màu trắng, mọc đơn độc ở các kẽ lá hay mọc tập trung từ 2 đến 3 cái thành cụm ở nách lá.

Quả ổi hình cầu hoặc thay đổi tùy theo loài, mọng ở đầu. Đài hoa tồn tại trên quả, tạo thành sẹo trên đầu quả. Mỗi quá có chứa rất nhiều hạt hình bầu dục, màu hơi hung, hình thân, không đều.

oi-qua-1

Quả ổi sau khi thu hoạch

Phân bố, thu hái, chế biến

Ổi là cây trồng gốc từ Trung Mỹ (Brazil), sinh trưởng và phát triển tốt ở những vùng có khí hậu ẩm. Cây ổi đã được nhập trồng nhiều nơi ở nước ta và nhiều nước trên thế giới. Từ một loài cây trồng, nay ổi còn phát tán hoang dại từ vùng thấp đến vùng cao. Mùa ra hoa và quả của ổi gần như là quanh năm.

oi-qua-2

Ổi là loại trái cây rất được yêu thích

Bộ phận sử dụng

Bộ phận dùng của cây ổi, gồm: Lá, quả, vỏ thân.

oi-qua-3

Ổi ruột đỏ

Liều lượng & Cách dùng

Các bộ phận của ổi như lá, quả, vỏ thân có thể dùng tươi hoặc phơi khô. Cách dùng có thể sắc lấy nước uống với liều 15 – 30g hoặc đắp ngoài da không kể liều lượng.