Oxybuprocaine
Tổng quan & Dược lý
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Oxybuprocaine.
Loại thuốc
Thuốc gây tê tại chỗ.
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch nhỏ mắt 0,4 %.
Chỉ định hoạt chất Oxybuprocaine
Dùng gây tê để đo nhãn áp.
Dùng gây tê để đặt lăng kính lên giác mạc.
Dùng gây tê để gắp dị vật trên giác mạc và kết mạc
Dùng trong thực hiện các thủ thuật nhỏ khác ở mắt.
Bất kỳ thủ thuật nào yêu cầu gây tê tại chỗ trên giác mạc và kết mạc.
Liều lượng & Cách dùng
Liều dùng Oxybuprocaine
Người lớn
Dùng gây tê đo nhãn áp: Nhỏ 1 giọt oxybuprocaine 0,4%.
Dùng đặt lăng kính lên giác mạc: Nhỏ 2 giọt.
Để gây tê lấy dị vật ở giác mạc, trích niêm mạc, mổ nhọt: Nhỏ liên tiếp 3 giọt trong vòng 90 giây.
Độ nhạy cảm của giác mạc bình thường trở lại sau khoảng một giờ sau khi nhỏ thuốc.
Trẻ em
Liều và cách dùng tương tự như ở người lớn.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Liều và cách dùng tương tự như ở người trẻ.
Cách dùng Oxybuprocaine
- Rửa tay thật sạch trước khi nhỏ thuốc.
- Tránh để đầu lọ tiếp xúc với mắt hoặc mí mắt.
- Ngửa đầu ra sau và nhỏ 1 – 2 giọt vào góc trong của mắt, nhìn lên trên và kéo mi dưới.
- Một lần nhỏ thuốc là đủ để đảm bảo gây tê giác mạc trong khoảng mười phút. Để gây mê sâu hơn hoặc kéo dài hơn, hãy lặp lại thao tác này từ 2 đến 4 lần, mỗi lần cách nhau một phút.
- Sau khi nhỏ thuốc vào mắt, nhắm mắt lại trong 2 phút. Phương pháp này có thể giúp giảm tác dụng phụ toàn thân và tăng hiệu quả tại chỗ. Sau đó lau sạch phần dư thừa.
- Đậy lại chai sau mỗi lần sử dụng.
- Chai 10 mL có nắp đục lỗ: Trước khi sử dụng lần đầu tiên, vặn chặt nắp vào chai để xuyên qua chốt bên trong của nắp.
- Chai nhỏ giọt 5 mL: Trước khi sử dụng lần đầu, tháo vòng an toàn.
Chống chỉ định
Quá mẫn với oxybuprocaine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Quá mẫn với thuốc gây tê tại chỗ.
Tác dụng phụ
Hiếm gặp
Phản ứng dị ứng.
Rất hiếm gặp
Dày sừng, mủ tiền phòng, xói mòn giác mạc, thủng giác mạc, kích ứng thoáng qua, châm chích và mờ thị lực.
Không xác định tần suất
Đau mắt, ngứa mắt, mờ mắt, dày sừng, mòn giác mạc, thủng giác mạc, dị ứng mắt, viêm bờ mi dị ứng, quá mẫn, phản ứng/sốc phản vệ.
Thận trọng khi sử dụng
Lưu ý chung
Không được tiêm hay uống oxybuprocaine.
Trong nhãn khoa, các thuốc gây tê tại chỗ đều có nguy cơ làm thay đổi cấu trúc lớp biểu mô giác mạc, ngay cả ở liều thấp.
Mờ mắt thoáng qua và làm giảm tầm nhìn có thể xảy ra khi dùng thuốc.
Mắt khi được gây tê cần được bảo vệ khỏi bụi bẩn và vi khuẩn.
Khi nhỏ lên kết mạc dung dịch oxybuprocaine ít gây kích ứng hơn amethocaine ở nồng độ bình thường.
Giác mạc có thể bị hỏng khi dùng thuốc nhỏ mắt gây tê kéo dài.
Sự hấp thu toàn thân có thể được giảm bằng cách ép tuyến lệ trong một phút.
Lưu ý với phụ nữ có thai
Không có dữ liệu tin cậy về quá trình gây quái thai ở động vật khi sử dụng thuốc.
Trong lâm sàng, cho đến nay không có tác dụng phụ gây dị tật hoặc gây độc cụ thể nào xuất hiện trên cơ thể. Tuy nhiên, việc theo dõi thai kỳ khi dùng thuốc oxybuprocaine là không đủ để loại trừ bất kỳ nguy cơ nào. Vì vậy, việc sử dụng thuốc này chỉ nên được xem xét trong thời kỳ mang thai nếu cần thiết.
Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Chưa biết oxybuprocaine và/hoặc các chất chuyển hóa của nó có được bài tiết vào sữa mẹ sau khi dùng thuốc hay không. Do đó, việc sử dụng thuốc nhỏ mắt oxybuprocaine chỉ nên được xem xét nếu cần thiết và ngừng cho con bú khi dùng thuốc.
Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Nhìn mờ thoáng qua hoặc các rối loạn thị giác khác có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Nếu bị mờ mắt trong quá trình nhỏ thuốc, bệnh nhân nên đợi đến khi thị lực trở lại bình thường trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
Sử dụng chung oxybuprocaine với các thuốc gây tê tại chỗ khác như bupivacaine có thể làm tăng độc tính của các thuốc này.
Sử dụng dược liệu St John’s Wort trước khi tiến hành thủ thuật có gây tê với oxybuprocaine có thể dẫn tới các biến chứng như hạ huyết áp. Cần ngừng sử dụng dược liệu này ít nhất 5 ngày trước khi sử dụng các thuốc gây tê.
Quá liều & Xử trí
Quá liều và xử trí
Dùng quá liều nhiều lần và kéo dài có nguy cơ gây hại nghiêm trọng cho mắt, đặc biệt là trên giác mạc.
Quên liều và xử trí
Việc sử dụng thuốc được thực hiện chủ yếu bởi nhân viên y tế nên ít có khả năng quên liều.