Thông tin hoạt chất y học

Palifermin

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Palifermin

Loại thuốc

Kích thích và tăng sinh tế bào.

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột đông khô 6,25 mg để pha dung dịch tiêm.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng

Người lớn

Khởi đầu, 60 mg/kg mỗi ngày, dùng bằng cách tiêm IV trực tiếp vào 3 ngày liên tiếp trước và 3 ngày liên tiếp sau khi hóa trị liệu gây độc tủy (tổng cộng 6 liều).

Dùng 3 liều đầu tiên (liều 1-3) vào 3 ngày liên tiếp trước khi hóa trị liệu gây độc tủy, với liều thứ ba được dùng 24-48 giờ trước khi hóa trị. Dùng 3 liều cuối cùng (liều 4-6) vào 3 ngày liên tiếp sau khi hóa trị liệu gây độc tủy, với liều đầu tiên trong 3 liều (tức là liều 4) được dùng sau đó nhưng cùng ngày với truyền tế bào gốc tạo máu và ít nhất 4 ngày sau liều trước đó (liều 3) của palifermin.

Trẻ em

An toàn và hiệu quả ở bệnh nhân trẻ em chưa được xác định.

Đối tượng khác

Bệnh nhân suy thận:

Không khuyến cáo điều chỉnh liều lượng thuốc Palifermin.

Bệnh nhân suy gan:

Chưa có dữ liệu nghiên cứu.

Bệnh nhân cao tuổi:

Sử dụng thuốc ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi chưa đủ dữ liệu.

Cách dùng

Tiêm tĩnh mạch (IV) trực tiếp.

Không dùng palifermin trong suốt hoặc trong vòng 24 giờ trước khi hoặc sau khi truyền hóa trị liệu gây độc tủy.

Hoàn nguyên:

Hoàn nguyên bằng nước vô trùng pha tiêm theo hướng dẫn của nhà sản xuất để tạo ra dung dịch chứa 5 mg/mL. Xoay nhẹ lọ trong quá trình hòa tan; không lắc hoặc khuấy mạnh. Quá trình hòa tan sẽ mất < 3 phút. Không lọc các dung dịch đã hoàn nguyên trong quá trình chuẩn bị hoặc sử dụng.