Thông tin hoạt chất y học

Pentobarbital

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Pentobarbital

Loại thuốc

Thuốc chống co giật, an thần, gây ngủ

Dạng thuốc và hàm lượng

Sử dụng dưới dạng muối pentobarbital natri

Dung dịch tiêm: 50 mg/ml

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng

Người lớn

Điều trị mất ngủ:

  • Tiêm bắp: 150 – 200 mg, 1 liều duy nhất.

  • Hoặc tiêm tĩnh mạch liều khởi đầu là 100 mg cho người lớn khoảng 70 kg, sau hơn 1 phút, có thể dùng các liều bổ sung, tổng liều có thể lên đến 200 - 500 mg nếu cần.

Tiền mê:

  • Tiêm bắp: 150 – 200 mg, 1 liều duy nhất.

Kiểm soát cơn co giật:

  • Tiêm tĩnh mạch liều khởi đầu là 100 mg, sau hơn 1 phút, có thể dùng các liều bổ sung, tổng liều có thể lên đến 200 - 500 mg nếu cần.

Kiểm soát hành vi kích động:

  • Tiêm tĩnh mạch liều 100 mg, sau hơn 1 phút, có thể dùng các liều bổ sung, tổng liều có thể lên đến 200 - 500 mg nếu cần.

Trẻ em

Điều trị mất ngủ:

  • Tiêm bắp 2 – 6mg/kg hoặc 125 mg/m2  (tối đa 100 mg), 1 liều duy nhất.

Tiền mê:

  • Tiêm bắp khoảng 5 mg/kg.

  • Hoặc tiêm tĩnh mạch liều khởi đầu là 50 mg, có thể sử dụng liều tiếp theo sau hơn 1 phút nếu cần.

Kiểm soát cơn co giật:

  • Tiêm tĩnh mạch liều khởi đầu là 50 mg, có thể sử dụng liều tiếp theo sau hơn 1 phút nếu cần.

Kiểm soát hành vi kích động:

  • Tiêm tĩnh mạch liều khởi đầu là 50 mg, có thể sử dụng liều tiếp theo sau hơn 1 phút nếu cần.

Đối tượng khác

Bệnh nhân suy thận và suy gan, người cao tuổi và bệnh nhân suy nhược cơ thể: Cần giảm liều pentobarbital.

Cách dùng

Pentobarbital được dùng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm, cá nhân hóa liều lượng.

  • Tiêm tĩnh mạch: Thường tiêm với nồng độ 50 mg/ml. Cần tiêm tĩnh mạch chậm với lượng nhỏ để có đủ thời gian cho pentobarbital phân bố vào thần kinh trung ương, thời gian để xác định tác dụng đầy đủ của liều tiêm tĩnh mạch là hơn 1 phút.

  • Tiêm bắp: Tiêm tối đa 5 ml tại bất kì vị trí nào để tránh kích ứng mô.

Hoạt chất Pentobarbital - Tác dụng, Chỉ định & Liều dùng | Sống Khoẻ