Thông tin hoạt chất y học

Physostigmine

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Physostigmine (Physostigmine salicylate)

Loại thuốc

Thuốc ức chế cholinesterase

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch tiêm 1 mg/ ml (ống 2 ml).
  • Thuốc nhỏ mắt dạng dung dịch hoặc thuốc mỡ tra mắt 0,25%.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Đảo ngược tác dụng của thuốc kháng cholinergic:

Sử dụng đường tiêm bắp (IM), tiêm tĩnh mạch (IV): Khởi đầu 0,5 đến 2 mg; có thể lặp lại sau mỗi 10 đến 30 phút cho đến khi bệnh nhân có đáp ứng. Các liều tiếp theo có thể cần để kiểm soát các tác dụng kháng cholinergic đe dọa tính mạng.

Lưu ý: Khi tiêm tĩnh mạch, không tiêm quá nhanh, tốc độ tiêm duy trì dưới 1 mg/ phút để ngăn ngừa triệu chứng nhịp tim chậm, suy hô hấp và co giật do tiêm quá nhanh. Tốc độ tiêm chậm (tức không dưới 5 phút) được khuyến cáo.

Điều trị glaucoma:

  • Liều physostigmine sẽ khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Cần chú ý thực hiện đúng hướng dẫn của bác sĩ hoặc các chỉ dẫn trên tờ hướng dẫn sử dụng.
  • Dạng dụng dịch: Sử dụng một giọt mỗi bên mắt, có thể sử dụng 4 lần/ ngày.
  • Dạng thuốc mỡ tra mắt: Tra mỗi bên mắt, 1 - 3 lần/ ngày.

Trẻ em

Đảo ngược tác dụng của thuốc kháng cholinergic:

Lưu ý: Chỉ dùng cho những trường hợp nguy hiểm đến tính mạng.

Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thanh thiếu niên: IM, IV: Khởi đầu 0,02 mg/ kg; liều tối đa: 0,5 mg/ liều, có thể lặp lại sau mỗi 5 đến 10 phút cho đến khi có đáp ứng xảy ra; tổng liều tối đa: 2 mg.

Lưu ý: Đối với IV, cần tiêm chậm (≤0,5 mg/ phút đối với bệnh nhi) để ngăn ngừa nhịp tim chậm, suy hô hấp và co giật.

Điều trị glaucoma:

Tương tự như liều người lớn.

Đối tượng khác

Người cao tuổi: Tương tự như liều người lớn.