Thông tin hoạt chất y học

Pimozide

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Pimozide

Loại thuốc

Thuốc chống loạn thần.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 1 mg, 2 mg, 4 mg.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Tâm thần phân liệt mãn tính

Liều thuốc Pimozide khởi đầu là 2 mg, khoảng liều từ 2 đến 20 mg/ngày.

Các rối loạn tâm thần khác, đặc biệt là các rối loạn tâm thần hoang tưởng và không có triệu chứng đơn thuần:

Liều khởi đầu 4 mg/ngày, sau đó có thể tăng dần nếu cần, tùy theo đáp ứng, đến tối đa 16 mg/ngày.

Hội chứng Tourette

Khởi đầu liều 1 - 2 mg/ngày chia làm nhiều lần. Tăng liều cách ngày tùy theo sự dung nạp và đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Có thể tăng liều trong khoảng thời gian dài hơn ( 5 – 7 ngày một lần) cho đến khi các biểu hiện giảm ≥ 70%. Hầu hết bệnh nhân được điều trị đầy đủ với liều < 0,2 mg/kg/ngày hoặc 10 mg/ngày, tùy theo liều nào ít hơn; liều lượng cao hơn không được khuyến cáo.

Trẻ em

Hội chứng Tourette

Trẻ < 12 tuổi: Không khuyến cáo.

Trẻ ≥ 12 tuổi: Khởi đầu 0,05 mg/kg/ngày, tốt nhất dùng trước khi đi ngủ. Có thể tăng liều mỗi ba ngày đến tối đa 0,2 mg/kg/ngày, không quá 10 mg/ngày.

Đối tượng khác

Người cao tuổi

Tâm thần phân liệt mãn tính

Khởi đầu liều 1 mg/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng, tăng liều lên theo từng bước 2 - 4 mg trong khoảng thời gian > 1 tuần; liều thông thường 2 - 20 mg/ngày.

Các rối loạn tâm thần khác, đặc biệt là các rối loạn tâm thần hoang tưởng và không có triệu chứng đơn thuần: Liều khởi đầu 2 mg mỗi ngày, điều chỉnh theo đáp ứng, tăng liều lên theo từng bước 2 - 4 mg trong khoảng thời gian > 1 tuần; tối đa 16 mg/ngày.