Thông tin hoạt chất y học

Potassium Iodide

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Potassium Iodide

Loại thuốc

Thuốc kháng giáp.

Dạng thuốc và hàm lượng

Dạng dung dịch uống có hàm lượng 65 mg/ml hoặc 1 g/ml.

Dạng viên nén được bào chế với liều 65 mg (tương đương khoảng 50 mg iod) hoặc 130 mg, tùy mục đích điều trị và hướng dẫn sử dụng.

Công thức hóa học của Potassium Iodide

Công thức hóa học của Potassium Iodide

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng

Người lớn

Bảo vệ tuyến giáp chống nhiễm xạ

Uống 130 mg, 24 giờ trước khi tiếp xúc với iod phóng xạ hoặc trước khi dùng đồng vị, sau đó duy trì 1 liều/ngày cho đến khi nồng độ iod phóng xạ trở về mức an toàn.

Trường hợp khẩn cấp do phóng xạ

  • Trẻ trên 12 tuổi, cân nặng < 68 kg: 65 mg, 1 lần/ngày.
  • Trẻ trên 12 tuổi, cân nặng ≥ 68 kg và người lớn: 130 mg, 1 lần/ngày.

Trẻ em

Trường hợp khẩn cấp do phóng xạ

  • Trẻ sơ sinh < 1 tháng: 16,25 mg, 1 lần/ngày.
  • Trẻ 1 tháng - 3 tuổi: 32,5 mg, 1 lần/ngày.
  • Trẻ 3 - 12 tuổi: 65 mg, 1 lần/ngày.
  • Trẻ trên 12 tuổi, cân nặng < 68 kg: 65 mg, 1 lần/ngày.
  • Trẻ trên 12 tuổi, cân nặng ≥ 68 kg và người lớn: 130 mg, 1 lần/ngàngày.

Do tuyến giáp của trẻ sơ sinh và thai nhi nhạy cảm với liều iod cao, tránh lặp lại liều cho trẻ sơ sinh, phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Trẻ sơ sinh chỉ dùng một liều duy nhất, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú không dùng quá hai liều.

Cách dùng

Nên uống thuốc sau bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ, có thể kết hợp cùng thức ăn hoặc sữa để hạn chế kích ứng dạ dày. Dung dịch Potassium Iodide có thể được pha loãng trong một cốc nước, nước ép trái cây hoặc sữa trước khi uống.

Thuốc cho trẻ có thể nghiền nát, trộn với sữa, nước hoặc nước trái cây trước khi uống.

Nên uống thuốc sau bữa ăn để tránh kích ứng dạ dày

Nên uống thuốc sau bữa ăn để tránh kích ứng dạ dày