Thông tin hoạt chất y học

Protamine sulfate

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Protamine sulfate

Loại thuốc

Thuốc giải độc heparin.

Dạng thuốc và hàm lượng

Protamine sulfate được bào chế chủ yếu dưới dạng dung dịch tiêm tĩnh mạch. Thuốc thường được đóng trong ống hoặc lọ tiêm với nồng độ 10 mg/mL.

Liều lượng & Cách dùng

Liều dùng

Người lớn

Trung hòa heparin tiêm tĩnh mạch

Protamine sulfate phải được tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm, với tốc độ không vượt quá 5 mg mỗi phút để hạn chế tác dụng bất lợi. Liều dùng phụ thuộc vào lượng heparin đã sử dụng, đường dùng và khoảng thời gian đã trôi qua kể từ liều heparin cuối. Thông thường, 1 mg Protamine sulfate có thể trung hòa khoảng 80 - 100 đơn vị heparin nếu được dùng trong vòng 15 phút sau liều heparin cuối. Khi thời gian này kéo dài hơn 15 phút, liều protamine cần giảm tương ứng do heparin bị thải trừ nhanh khỏi tuần hoàn, theo hướng dẫn cụ thể của nhà sản xuất.

Quá liều heparin truyền tĩnh mạch

Protamine sulfate được dùng tiêm hoặc truyền tĩnh mạch một liều duy nhất từ 25 đến 50 mg, với tốc độ không vượt quá 5 mg mỗi phút, thực hiện ngay khi ngừng truyền heparin để đảo ngược tác dụng chống đông.

Quá liều heparin tiêm dưới da

Ban đầu tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm 25 - 50 mg Protamine sulfate với tốc độ không vượt quá 5 mg mỗi phút. Trung bình 1 mg Protamine sulfate có thể trung hòa khoảng 100 đơn vị heparin, sau đó phần liều còn lại được truyền tĩnh mạch chia nhỏ để duy trì hiệu quả trong 8 - 16 giờ. Tổng liều tối đa không vượt quá 50 mg.

Quá liều heparin khối lượng phân tử thấp tiêm dưới da

Protamine sulfate được tiêm tĩnh mạch gián đoạn với tốc độ không vượt quá 5 mg mỗi phút. Trung bình, 1 mg Protamine sulfate có thể trung hòa khoảng 100 đơn vị heparin khối lượng phân tử thấp, tuy nhiên hiệu quả trung hòa không hoàn toàn và cần tuân theo hướng dẫn cụ thể của nhà sản xuất. Tổng liều tối đa không vượt quá 50 mg.

Liều dùng của Protamine sulfate tùy thuộc vào từng tình trạng bệnh nhân

Liều dùng của Protamine sulfate tùy thuộc vào từng tình trạng bệnh nhân

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của Protamine sulfate ở trẻ em hiện chưa được thiết lập đầy đủ, vì vậy không khuyến cáo sử dụng thường quy trong nhóm đối tượng này.

Cách dùng

Protamine sulfate được tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch liên tục, với tốc độ tối đa 5 mg mỗi phút, và không vượt quá 50 mg trong vòng 10 phút.

Liều sử dụng được điều chỉnh theo lượng và loại heparin cần đảo ngược, đường dùng cũng như thời gian kể từ khi dùng heparin, trong đó mỗi liều không được vượt quá 50 mg.

Thuốc thường được dùng ở dạng dung dịch 10 mg/mL không pha loãng, nhưng cũng có thể pha với dung dịch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% để truyền tĩnh mạch. Các dung dịch sau khi pha phải sử dụng ngay và không được chứa chất bảo quản.