Thông tin hoạt chất y học

Prothrombin

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Phức hợp prothrombin

Loại thuốc

Thuốc chống đông máu

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột đông khô pha tiêm

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Chỉ sử dụng trong đường tĩnh mạch sau khi pha.

Đo INR trước khi điều trị và gần thời điểm dùng thuốc là rất quan trọng vì các yếu tố đông máu có thể không ổn định ở những bệnh nhân bị chảy máu lớn cấp tính hoặc cần phẫu thuật khẩn cấp và các thủ thuật xâm lấn khác.

Liều người lớn thông thường để đảo ngược sự thiếu hụt yếu tố đông máu mắc phải:

  • INR 2 đến dưới 4: 25 đơn vị Yếu tố IX/ kg thể trọng tiêm tĩnh mạch;
  • INR 4 đến 6: 35 đơn vị Yếu tố IX/ kg thể trọng tiêm tĩnh mạch;
  • INR lớn hơn 6: 50 đơn vị Yếu tố IX/ kg thể trọng tiêm tĩnh mạch.

Liều tối đa:

  • INR 2 đến dưới 4: 2500 đơn vị Yếu tố IX;
  • INR 4 đến 6: 3500 đơn vị Yếu tố IX;
  • INR lớn hơn 6: 5000 đơn vị Yếu tố IX.

Thời gian điều trị: Liều duy nhất. Liều lặp lại không được dữ liệu lâm sàng hỗ trợ và không được khuyến cáo.

Theo dõi INR và đáp ứng lâm sàng trong và sau khi điều trị.

Tính an toàn và hiệu quả của việc dùng liều lặp lại không được khuyến khích.

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của phức hợp prothrombin ở trẻ em chưa được nghiên cứu.

Hoạt chất Prothrombin - Tác dụng, Chỉ định & Liều dùng | Sống Khoẻ