Thông tin hoạt chất y học

Purslane

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược chất

Tổng quan & Dược lý

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Purslane

Loại thuốc

Dược liệu

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Bột dược liệu (chiết xuất hoạt chất bằng nước và ethanol).

  • Dạng lỏng: Purslane (0,5 g/100ml) + glycerin (5,93 g/100ml) + Nelumbo nucifera flower (1,35 g/100ml) + nicotinamide (2 g/100ml).

  • Mặt nạ: Purslane (0,28 g/28g) + Centella asiatica (0,28 g/28g) + Chamaemelum nobile flower (0,02 g/28g).

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

100 g lá Purslane tươi chứa khoảng 300 – 400 mg alpha linolenic acid (ALA). Liều lượng của Purslane trong điều trị bệnh lý theo phương pháp y học cổ truyền:

Liều dùng thông thường trong điều trị sốt, kiết lỵ, tiêu chảy, mụn nhọt, chàm và máu khó đông:

  • Bộ phận trên mặt đất đã phơi khô: 9 – 15 g, liều sử dụng có thể lên đến 30 g/ngày.

Liều dùng thông thường trong điều trị co thắt phế quản do bệnh hen suyễn:

  • Dịch chiết 5% bằng dung môi nước: 0.25 ml/kg trọng lượng cơ thể.

Liều dùng thông thường trong điều trị bệnh đái tháo đường type 2:

  • 5 g bột (từ hạt) uống 2 lần/ngày liên tục 8 tuần.

  • Hoặc 750 mg/ngày dược liệu khô hoặc 15 g/ngày dược liệu tươi (tương đương 180 mg/ngày chiết xuất purslane), dùng trong 12 tuần cho thấy lợi ích tiềm năng ở bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc nhóm biguanide.

Liều dùng thông thường trong điều trị bệnh Lichen phẳng vùng miệng (viêm niêm mạc miệng mạn tính):

  • Dịch chiết bằng ethanol: 235 mg/ngày.

Liều dùng thông thường trong điều trị chảy máu tử cung bất thường:

  • Bột (từ hạt): 5 g mỗi 4 giờ/lần trong 3 ngày.

Trẻ em

Liều dùng thông thường trong điều trị tăng lipid máu ở thanh thiếu niên béo phì: 500 mg hạt/lần, 2 lần/ngày trong 1 tháng.