Thông tin hoạt chất y học

PVP

Dạng bào chế & Đóng gói:Thành phần khác

Tổng quan & Dược lý

Polyvinyl Pyrrolidone (PVP) là gì?

PVP (polyvinyl pyrrolidone) là một polymer có thể hòa tan trong nước có đặc tính tạo màng. PVP là thành phần kết dính được sử dụng trong ngành mỹ phẩm và làm đẹp.

Polyvinyl Pyrrolidone (PVP): Chất ổn định dùng trong dược phẩm, mỹ phẩm1

PVP có thể hòa tan trong nước và có đặc tính tạo màng.

PVP lần đầu tiên được Walter Reppe tổng hợp cho một trong những dẫn xuất của hóa học acetylene và được cấp bằng sáng chế vào năm 1939 . PVP ban đầu được sử dụng như một chất thay thế huyết tương và sau đó trong rất nhiều ứng dụng trong y học, dược phẩm, mỹ phẩm và sản xuất công nghiệp.

Điều chế sản xuất

Trong một nghiên cứu đã chế tạo thành công các mẫu bột và màng mỏng ZnS:Mn-PVP với hàm lượng PVP khác nhau. Các hạt ZnS:Mn có kích thước trung bình khoảng 2-3nm được tính bằng công thức Scherrer. Hình dạng cầu của các hạt cho thấy PVP có vai trò của tác nhân bọc phủ do tương tác của ion Zn2+ với các nguyên tử O và N của polymer dị vòng PVP. Kích thước trung bình các hạt trong ảnh TEM khoảng 10nm, với lớp vỏ polymer PVP bọc phủ bên ngoài các hạt nano ZnS:Mn.

Các dải phát quang của PVP gần giống với ZnS, đóng góp huỳnh quang của màng mỏng ZnS:Mn bọc phủ PVP. Tính chất quang được tăng cường đáng kể của của ZnS:Mn-PVP và còn có thể liên quan tới các hiệu ứng giam cầm lượng tử, hiệu ứng kích thước lượng tử của các hạt nano ZnS. Khi chúng được khuếch tán trong nền PVP, điều này cần có những khảo sát tiếp theo như: phổ hấp thụ quang, phổ kích thích huỳnh quang…

Cơ chế hoạt động

PVP có thể hòa tan trong nước và các dung môi phân cực khác. Thành phần này cũng có thể hòa tan trong các loại rượu như ethanol, metanol, ở các dung môi kỳ lạ hơn như eutectic, được hình thành bởi choline chloride và urê (Relin). Khi ở trạng thái khô PVCP dễ dàng hấp thụ tới 40% trọng lượng của thành phần trong nước, khí quyển.

Đặc tính đặc biệt của PVP là làm ướt nhanh và dễ dàng tạo thành phim. Vì vậy dùng PVP như một lớp phủ hoặc phụ gia cho lớp phủ. Chất huỳnh quang của PVP và thủy phân oxy hóa của hoạt chất đã được một số nghiên cứu chỉ ra.

Liều lượng & Cách dùng

Polyvinyl pyrrolidone được dùng rộng rãi như một tá dược vì dễ sử dụng và tính an toàn. PVP thường dùng là polyme thân nước để tạo độ nhớt, tăng độ ổn định cho hỗn dịch, nồng độ thường được sử dụng là từ 0.1 - 10%.

Polyvinyl Pyrrolidone (PVP): Chất ổn định dùng trong dược phẩm, mỹ phẩm2

Polyvinyl pyrrolidone được dùng rộng rãi như một tá dược vì dễ sử dụng và tính an toàn.

Trong một số công thức thuốc, PVP cũng được dùng để giải phóng kiểm soát thuốc. Polyvinyl pyrrolidone được kết hợp với CMC hoặc dẫn chất của cellulose để giảm chi phí, tăng độ nhớt của dung dịch hoặc hỗn dịch.

Tác dụng phụ

Trong các sản phẩm tạo kiểu tóc, chăm sóc tóc, mỹ phẩm make up, Polyvinyl pyrrolidone được sử dụng để làm thành phần… Tỉ lệ sử dụng tùy theo từng loại từ: 1%-40%.

PVP ngày nay được ứng dụng làm thành phần của nhiều loại mỹ phẩm. Bởi vì PVP có tính chất bám dính với tóc và da, khả năng tạo màng bóng, độ tan trong dung môi hữu cơ, nước, đặc tính không dị ứng và hoạt tính keo bảo vệ.

Polyvinyl Pyrrolidone (PVP): Chất ổn định dùng trong dược phẩm, mỹ phẩm3

Polyvinyl pyrrolidone được sử dụng để làm thành phần của nhiều loại mỹ phẩm.

Hoạt tính phân tán của PVP được sử dụng để tẩy sạch nilon, loại bỏ chất bôi trơn grafit ; 0,5% hiệu quả. PVP được ứng dụng trong quá trình hồ và tác nhân hoàn thiện cho sợi thủy tinh, vải. PVP có độ bám dính tuyệt vời với thủy tinh nên được sử dụng lập công thức với chất dẻo hóa và chất bôi trơn thích hợp.

Đối với đồ uống, PVP hình thành với rất nhiều phenol và axit đa chức gồm có một số Tamin để cho sản phẩm không hòa tan. Trong một số trường hợp các phenol và Tamin là nguyên nhân của sự mất độ trong và kém bền trong nước hoa quả, bia, rượu và một số thực phẩm khác. PVP được sử dụng để tăng độ chịu lạnh và độ trong của đồ uống có ancol và không ancol.

PVP đã được ứng dụng dụng để làm sản phẩm tóc cho nam. PVP có hiệu ứng làm bền, cung cấp đặc tính làm ướt theo mong muốn cho tóc. Ngoài ra, PVP được sử dụng cải thiện độ bền bọt và tạo độ bóng cho dầu gội. Sau khi gội đầu sạch, PVP được hấp thụ đủ lên tóc để cho tóc đẹp hơn.

PVP làm tăng khả năng tạo phức của thuốc nhuộm tóc hay tẩy màu. Nhờ điều chỉnh tỷ lệ PVP so với thuốc nhuộm, màu sắc có thể được làm vĩnh cửu hay tạm thời.

PVP được bổ sung vào nước thơm cạo râu: 0,5 – 0,75% là lượng tạo độ bền và giảm kích ứng da. Vì các tinh chất này của PVP, nên được sử dụng để làm kem dưỡng da tay.

Đối với kem đánh răng, PVP được ứng dụng làm tăng khả năng loại bỏ vết ố.

PVP được ứng dụng trong công nghiệp dệt do liên quan đến khả năng tạo phức và hoạt tính keo bảo vệ. PVP có độ bền với nước cứng và điều kiện pH thường gặp trong công nghiệp dệt. Nói chung các kết quả thu được thường tốt khi sử dụng PVP với thuốc nhuộm theo tỉ lệ 6/1.

PVP có khả năng tương hợp. Bổ sung 5 - 10% vào sợi kị nước làm tăng ái lực của nước cũng như khả năng của thuốc nhuộm. Khả năng nhuộm màu được cải thiện, PVP có thể thêm vào dung dịch se sợi.