Bưởi (Hoa, Lá, Vỏ)
Tổng quan & Dược lý
Tên gọi, danh pháp
Tên Tiếng Việt: <!--td {border: 1px solid #cccccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Bưởi
Tên gọi khác: <!--td {border: 1px solid #cccccc;}br {mso-data-placement:same-cell;}--> Chu loan, Mác pục, Plài pình.
Tên khoa học: Citrus maxima (Burm) Merrill, Citrus grandis Osbeck. Thuộc họ Cam Rutaceae.
Đặc điểm tự nhiên
Bưởi là loại cây nhỡ, to cao 10 – 13m. Cành có gai nhỏ ở kẽ lá, lúc đầu có lông, sau nhẵn. Lá mọc so le, phiến dài, hình trái xoan hoặc hình trứng, gốc và đầu tù, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới nhạt có gân lồi nổi rõ, cuống lá có cánh rộng tạo với phiến lá hình số 8.
Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm, 6 – 8 hoa màu trắng rất thơm, lá bắc và cuống hoa có lông, dài hình đầu, có 4 – 5 răng nhỏ hàn liền, tràng có 5 cánh dày rời nhau, nhị nhiều ngắn bằng nửa cánh hoa, xếp toả tròn rất sít nhau, bầu hình cầu, có lông.
Quả hình cầu, cùi rất dày, màu vàng hoặc màu đỏ nhạt (tuỳ giống), trong có nhiều múi mọng nước, hạt dẹt có cạnh và chất nhầy bao quanh. Lá và vỏ quả có tinh dầu thơm.
Mùa hoa: Tháng 3 – 5, mùa quả: Tháng 8 – 11.

Hoa và lá Bưởi
Phân bố, thu hái, chế biến
Bưởi có nguồn gốc ở Ấn Độ - Malaysia. Cây được trồng ở hầu hết các nước Đông Nam Á và Nam Á. Ở Việt Nam, Bưởi là cây trồng từ lâu đời, nổi tiếng nhất có Bưởi huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ, miền Nam có Bưởi Năm roi.
Bộ phận sử dụng
Bộ phận sử dụng được của Bưởi là thịt quả (múi), vỏ quả, hoa, lá và hạt.

Quả và lá Bưởi
Liều lượng & Cách dùng
Vỏ quả Bưởi, ngày dùng 4 – 12g dưới dạng sắc uống.
Lá Bưởi, ngày dùng 10 – 20g lá tươi xông, cất tinh dầu, nướng chín để xoa bóp.
Hoa Bưởi tươi, cất tinh dầu tuỳ theo liều lượng.
