Thông tin hoạt chất y học

Qua lâu (Hạt)

Dạng bào chế & Đóng gói:Dược liệu

Tổng quan & Dược lý

Tên gọi, danh pháp

Tên Tiếng Việt: Hạt Qua lâu.

Tên khác: Qua lâu nhân; hạt thảo ca; quát lâu nhân; Qua lâu tử.

Tên khoa học: Semen Trichosanthis.

Đặc điểm tự nhiên

Hạt được bao phủ bởi cùi. Hạt hình bầu dục dẹt, dài 12-15mm, rộng 6-10mm, dày khoảng 3,5mm. Mặt ngoài màu nâu nhạt đến nâu sẫm, nhẵn. Hạt có rãnh tròn xung quanh mép. Đỉnh hạt nhọn, có lỗ lõm, lõm. Đáy của hạt có hình tròn. Vỏ hạt ngoài cứng, vỏ hạt trong mỏng, màu xanh xám, bao bởi 2 lá mầm dày, màu trắng vàng, nhiều dầu.

Mùi nhẹ, hơi ngọt và hơi đắng.

Qua lâu

Cây qua lâu thường mọc hoặc trồng hoang rải rác

Phân bố, thu hái, chế biến

Đây là hạt đã phơi hay sấy khô của nhiều loài Trichosanthes như Trichosanthes kirilowii Maxim., Trichosanthes multiloba Miq. Loại quả giống quả bầu này được tìm thấy ở Trung Quốc và các khu vực khác của châu Á.

Hiện tại, những cây mới đã được phát hiện và mua lại ở Cao bằng. Hạt được thu hoạch từ tháng 6 đến tháng 9, sau đó hạt được phơi nắng hoặc sấy khô.

Qua lâu nhân

Hạt qua lâu được sử dụng trong Y học cổ truyền

Bộ phận sử dụng

Hạt.

Liều lượng & Cách dùng

Qua lâu nhân 12-16g/ ngày, dạng thuốc sắc.